Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải

Tài chính doanh nghiệp là lĩnh vực quan trọng trong quản lý và điều hành một tổ chức kinh doanh. Trong tài chính doanh nghiệp, các khía cạnh như quản lý nguồn vốn, quản lý rủi ro tài chính, quản lý nguồn lực tài chính, và báo cáo tài chính được xem xét và thực hiện. Dưới đây là một số bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của GIAYCHUNGNHAN. 

Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải

1. Bài tập 1

Câu 1. Có phát biểu cho rằng: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ sẽ không ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế”.

Phát biểu đúng. Chi phí thuế TNDN hoãn lại có tác đụng điều chỉnh chi phí thuế TNDN để có một chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế phù hợp với kết quả kinh doanh.

Câu 2: Có phát biểu cho rằng: “Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ sẽ làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.”

Phát biểu đúng. Vì trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ làm giảm lợi nhuận tính thuế => thuế phải nộp giảm.

2. Bài tập 2

Bài tập 2 phân tích tài chính doanh nghiệp
Bài tập 2 phân tích tài chính doanh nghiệp

Công ty AB có các tài liệu sau:

Tài liệu 1: Trích báo cáo kết quả kinh doanh (ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu 2013 2014 So sánh % trên doanh thu
2013 2014 So sánh
Doanh thu thuần 170.046 182.098 12.052
Giá vốn hàng bán 132.138 141.256 9.118 77,71% 77,57% -0,14%
Lợi nhuận hoạt động tài chính 389 680 291 0,23% 0,37% 0,14%
Trong đó: Chi phí lãi vay 877 1.008 131 0,52% 0,55% 0,04%
Chi phí bán hàng 10.527 11.651 1.124 6,19% 6,40% 0,21%
Chi phí quản lý DN 8.039 8.811 772 4,73% 4,84% 0,11%
Chi phí TTNDN 4.307 4.775 468 2,53% 2,62% 0,

Tài liệu 2: Bảng kê biến động nguồn vốn và sử dụng vốn (ĐVT: triệu đồng)

Tài sản 31/12/2013 31/12/2014 Sử dụng vốn Nguồn vốn
1. Tiền và tương đương tiền 6.232 6.500 268
2. Các khoản phải thu 16.113 16.997 884 0
3. Hàng tồn kho 14.463 15.362 899
4. Tài sản ngắn hạn khác 993 869 124
5. Tài sản dài hạn 45.344 48.284 2.940
Tổng cộng 83.145 88.012 4.991 124
Nguồn vốn 31/12/2013 31/12/2014 Sử dụng vốn Nguồn vốn
1. Vay ngắn hạn 18.069 14.711 3.358 0
2. Phải trả người bán ngắn hạn 17.179 17.145 34 0
3. Phải trả ngắn hạn khác 1.490 1.039 451
4. Nợ dài hạn 7.010 8.908 1.898
5. Vốn chủ sở hữu 39.397 46.209 6.812
Tổng cộng 83.145 88.012 3.843 8.710

Tài liệu khác:

Thuế suất thuế TNDN cả hai năm đều là 20%.

Giá bán trong năm 2014 giảm trung bình 5% so với năm 2013.

Tỷ lệ nguồn vốn dài hạn tài trợ tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp cùng ngành là từ

[1] Xác định mức ảnh hưởng của lượng bán đến biến động doanh thu thuần?
Chỉ số doanh thu I(S)= 1,0709
Chỉ số giá bán I(p) = 0,95
Chỉ số lượng bán I(q) = 1,1272 %Aq=12,72%
Doanh thu năm 2014 nhưng tính theo giá bán năm 2013 = 191682,1053
Mức biến động doanh thu do tác động của lượng bán = 21636,1053
Mức biến động doanh thu do tác động của giá bán = -9584,1053
Tống mức biến động doanh thu = 12052,0000
Nhận xét: Lượng bán tăng 12,72% làm doanh thu tăng 21636,1053 triệu đồng

ROS năm 2014 so với năm 2013 biến động như thế nào do tác động của lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay?
=> ROS tăng 0,18% do tác động của LNHĐTC trước lãi vay
[3]

a. Hai nhu cầu sử dụng vốn lớn nhất trong năm 2014 là gì? Chiếm bao nhiêu phần trằm nhu cầu sử dụng vốn?
Trả nợ vay ngắn hạn 3358:        38,01%
Tăng TSDH 2940:                      33,28%
71,29%

b. Hai nguồn tài trợ chủ yếu cho các nhu cầu sử dụng vốn trong năm 2014 là gì? Tài trợ được bao nhiêu phần trăm nhu cầu sử dụng vốn?
Tăng VCSH 6812:                      77,11%
Tăng Nợ DH 1898:                     21,49%
98,60%

Xem thêm bài viết dưới đây:

Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp – Có lời giải

3. Bài tập 3

Công ty A có bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

Bảng cân đối kế toán:

Tài khoản Số dư
Tiền mặt 100
Tính phải thu 200
Hàng tồn kho 300
Tài sản cố định 400
Tổng tài sản 1000
Nợ phải trả 300
Vốn chủ sở hữu 700
Tổng nguồn vốn 1000

Báo cáo kết quả kinh doanh:

| Doanh thu | 1200 | | Chi phí | 800 | | Lợi nhuận trước thuế | 400 | | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 160 | | Lợi nhuận sau thuế | 240 |

Câu hỏi:

  1. Tính tỷ lệ thanh khoản chung của công ty A.
  2. Tính tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty A.
  3. Tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty A.
  4. Tính tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty A.
  5. Đánh giá tình hình tài chính của công ty A dựa trên các tỷ số trên.

Lời giải:

  1. Tỷ lệ thanh khoản chung:

Tỷ lệ thanh khoản chung = (Tiền mặt + Tính phải thu) / Tổng tài sản = (100 + 200) / 1000 = 0.3

  1. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu = 300 / 700 = 0.43

  1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu = 240 / 1200 = 0.2

  1. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu = 240 / 700 = 0.34

  1. Đánh giá tình hình tài chính của công ty A:
  • Tỷ lệ thanh khoản chung: 0.3 cho thấy công ty A có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tương đối tốt.
  • Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: 0.43 cho thấy công ty A có mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tương đối cao.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 0.2 cho thấy công ty A có hiệu quả hoạt động kinh doanh tương đối tốt.
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: 0.34 cho thấy công ty A sử dụng vốn chủ sở hữu tương đối hiệu quả.

Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty A ở mức trung bình khá. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tương đối tốt, hiệu quả hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn chủ sở hữu tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty tương đối cao, cần lưu ý theo dõi và quản lý rủi ro tài chính chặt chẽ.

4. Hỏi đáp

Để giải quyết bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp một cách hiệu quả, bạn cần thực hiện các bước nào?

1. Thu thập dữ liệu:

  • Thu thập báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong nhiều năm, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo biến động vốn chủ sở hữu.
  • Thu thập thông tin về ngành công nghiệp và thị trường mà doanh nghiệp hoạt động.

2. Phân tích dữ liệu:

  • Sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Một số tỷ số tài chính thường được sử dụng bao gồm:
    • Tỷ lệ thanh khoản: Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
    • Tỷ lệ đòn bẩy tài chính: Đánh giá mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
    • Tỷ suất lợi nhuận: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Tỷ suất sinh lời: Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • So sánh tỷ số tài chính của doanh nghiệp với tỷ số trung bình của ngành và so sánh tỷ số tài chính của doanh nghiệp theo thời gian.
  • Sử dụng các phương pháp phân tích khác như phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) để đánh giá toàn diện doanh nghiệp.

3. Diễn giải kết quả:

  • Dựa trên phân tích dữ liệu, hãy đưa ra kết luận về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

 

Hy vọng rằng bài viết “Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải” đã cung cấp cho bạn những kiến thức và công cụ hữu ích để hiểu rõ hơn về tài chính doanh nghiệp. Xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc và chúc bạn áp dụng thành công những kiến thức này vào công việc của mình! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ. 

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *