Bài tập tài chính doanh nghiệp chương 3 có lời giải

1. Bài số 1: 

Một doanh nghiệp có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm “X” như­ sau:

(Đơn vị: nghìn đồng)

  1. Năm báo cáo
  2. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 150.000 cái
  3. Số l­ượng sản phẩm kết d­ư cuối năm báo cáo: 5.450 cái
  4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2
  5. Năm kế hoạch: Dự tính nh­ư sau:
  6. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 15% so với năm báo cáo
  7. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo.
  8. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm
  9. Số l­ượng sản phẩm kết d­ư cuối năm tính bằng 6% sản l­ượng sản xuất cả năm.

III. Yêu cầu:

Tính giá thành toàn bộ sản phẩm “X” tiêu thụ năm kế hoạch?

Bài giải:

Ta có: Qđ = 5450, Z0 = 2

Qx = 150.000 x 1,15 = 172.500; Z1 = 1,9

Qc = 172.000 x 0,06 = 10350

ð Zsx = Qđ x Z0 + (Qx – Qc) x Z1

      = 5450 x 20 + (172500 – 10350) x 1,9 = 318985

ð Ztb = Zsx x 1,1 = 350833,5

2. Bài số 2

Doanh nghiệp X có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như­ sau:

(Đơn vị: nghìn đồng)

  1. Tài liệu năm báo cáo:
  2. Số sản phẩm kết d­ư đầu năm : 215 sản phẩm
  3. Số l­ượng sản xuất và tiêu thụ thực tế 9 tháng đầu năm và dự kiến quý IV
Chỉ tiêu 9 tháng đầu năm DK quý IV
1. Số l­ượng sản xuất (SP) 4.100 1.700
2. Số l­ượng tiêu thụ  (SP) 3.700 1.800
  1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 200 (không thay đổi so với năm trư­ớc)
  2. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến nh­ư sau:
  3. Sản lư­ợng sản xuất cả năm tăng 10% so với năm báo cáo.
  4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.
  5. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm (năm kế hoạch như năm báo cáo) đều tính theo 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ.
  6. Trong năm tiêu thụ hết số sản phẩm kết d­ư đầu năm và 90% số sản xuất trong năm.

III. Yêu cầu:

Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

Bài giải:

Ta có: Z0 = 200

            Qđ = 215+ (4100 – 3700) +(1700 – 1800) = 515

            Qx = (4100 + 1700) x 1,1 = 6380

            Qt = 515 + 6380 x 0,9 = 6257

            Z1 = 200 x 0,9 = 180

Giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ:

–         Năm báo cáo:

Z0sx = (3700 + 1800) x 200 = 1.100.000

ð Z0tb = Z0sx x 1,1 = 1.210.000

–         Năm kế hoạch:

Zsx = Qđ x Z0 + (Qt – Qđ) x Z1

       = 515 x 200 + (6257 – 515) x 180 = 1.136.560

ð Ztb = Zsx x 1,1 = 1.250.216

3. Bài số 3

Một DN có tài liệu nh­ư sau: (Đơn vị: nghìn đồng)

  1. Năm báo cáo
  2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A:

– Sản phẩm tồn kho ngày 30/9 là 1.130 SP.

– Dự kiến quý 4: Sản xuất :10.580 SP và tiêu thụ: 9.810 SP

  1. Số liệu dự kiến 31/12:

– Vay ngắn hạn: 500.000

– Vay dài hạn   : 1.500.000 (dùng cho sản xuất kinh doanh)

  1. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:
  2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

* Sản phẩm A

– Số lư­ợng sản phẩm sản xuất cả năm: 49.200

– Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 30,4 (hạ 5% so với năm báo cáo)

– Số lư­ợng sản phẩm dự kiến kết d­ư cuối năm: 1.500

– Giá bán đơn vị sản phẩm (chư­a có thuế GTGT): 48

– Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

* Các sản phẩm khác

– Tổng doanh thu tiêu thụ cả năm: 540.670

– Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong năm: 320.250

  1. Tình hình khác:

– Nhượng bán một TSCĐ nguyên giá 340.000 (đã khấu hao 175.000). Giá nhượng bán là 180.000. Chi phí tân trang lại tài sản trước khi nhượng bán là 10.000.

– Lãi suất vay ngắn hạn: 12%/năm (50% vốn trả vào cuối tháng 1 và 50% trả vào cuối tháng 3)

– Lãi suất vay dài hạn: 15%/năm.

– Lãi tiền gửi không kỳ hạn dự tính trong năm là 82.000.

– Chiết khấu thương mại dự tính cho khách hàng hưởng là 54.800

III. Yêu cầu:  Hãy tính các chỉ tiêu năm kế hoạch:

  1. Tổng doanh thu thuần?
  2. Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh?
  3. Tính các loại thuế phải nộp?

Biết rằng

– Thuế GTGT đ­ược khấu trừ cả năm kế hoạch dự kiến: 110.250

– Toàn bộ SP tiêu thụ và các hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ đều chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) với thuế suất là 10%. Giá nhượng bán và chi phí nhượng bán TCSĐ  đều là giá chưa có thuế GTGT.

 

– Thuế suất thuế TNDN 25%.

Bài giải

Tóm tắt

Z0A = 30,4/0,95 = 32

QđA = Qc3A + Qx4A – Qt4A = 1.130 + 10.580 + 9.810

= 1.900

Z1A = 30,4; QxA = 49.200; QcA = 1.500; GA = 48

QtA = QđA + QxA – QcA = 1.900 + 49.200 – 1.500 = 49.600

ð ZsxA = QđA x Z0A + (QtA – QđA) x Z1A
= 1.900 x 32 + (49.600 – 1.900) x 30,4

= 1.510.880

ð ZtbA = Z0A x 1,1 = 1.661.968

Giá thành toàn bộ của DN:

Ztb = ZtbA + Ztbsp≠ = 1.661.968 + 320.250 = 1.982.218

  1. Tính Doanh thu thuần năm kế hoạch

–         Doanh thu bán hàng sản phẩm A:

DttA = QtA x GA = 2.380.800

–         Doanh thu bán hàng sản phẩm ≠: Dtt≠ = 540.670

ð Doanh thu bán hàng của DN:

Dtt = DttA + Dtt≠ = 2.921.470

ð Doanh thu thuần của Doanh nghiệp năm kế hoạch

Dth = Dtt – Các khoản giảm trừ doanh thu

= 2.921.470 – 54.800 = 2.866.670

–         Doanh thu từ HĐTC, CFTC:

DHĐTC = 82.000

CFHĐTC = 1.500.000 x 15% + 500.000 x 12%/12 + (250.000 x 12%/12) x 2

= 235.000

–         Thu nhập khác:

TN 180.000

CFHĐ≠ = 340.000 – 175000 + 10.000 = 175.000

  1. Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm kế hoạch

–         Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

PthHĐKD = (Dth – Ztb) + (DHĐTC – CFHĐTC)

= (2.866.670 – 1.982.218) + (82.000 – 235.000)

= 731.452

–         Lợi nhuận từ hoạt động khác:

PHĐ≠ = TN – CFHĐ≠ = 180.000 – 175.000 = 5.000

ð Lợi nhuận trước thuế:

Ptt = PthHĐKD + PHĐ≠ = 736.452

  1. Tính các loại thuế phải nộp năm kế hoạch

VATđra = 2.866.670 x 10% + 180.000 x 10%

= 304.667

VATđvào = 110.250

 

ð VATnộp = VATđra – VATđvào = 194.417

ThuếTNDN = Ptt x 25% = 182.863

∑Thuếphải nộp = 377.280

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *