Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết

Dưới đây là một vài ví dụ về bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN  tìm hiểu ngay nhé.

Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết
Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết

1. Bài tập 1

Tính thuế TNDN , xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu:

1) Tình hình sản xuất trong năm:

– Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 40.000 sản phẩm (đây là hàng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt), không có hàng tồn kho.

2) Tình hình tiêu thụ trong năm:

– Quý 1: Bán cho công ty thương mại nội địa 12.000 sản phẩm, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sản phẩm.

– Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sản phẩm, giá CIF là 74.000 đ/sản phẩm. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sản phẩm.

– Quý 3: Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm, giá bán 45.000 đ/sản phẩm.

– Quý 4: Trực tiếp xuất khẩu 2.000 sản phẩm. Giá FOB là 46.000 đ/sản phẩm. Xuất cho đại lý 5.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sản phẩm. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sản phẩm.

3) Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

– Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

– Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCĐ thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

– Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

+ Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

+ Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

– Khấu hao TSCĐ:

TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.000.000 đ.

TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp: 50.000.000 và TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.

– Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 84.000.000 đ.

– Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.

– Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.

– Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.

– Thuế xuất khẩu ở khâu bán hàng.

BIẾT RẰNG:

– Thuế GTGT 10%.

– Thuế xuất khẩu 2%.

– Thuế TTDN 28%.

– Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

– Thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng là 3.870.000 đ 

GỢI Ý LỜI GIẢI:

1) Bán cho công ty thương mại trong nước

Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr) T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

2) Trực tiếp xuất khẩu

Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr) XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

3) Bán cho doanh nghiệp chế xuất

Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr) XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)

4) Trực tiếp xuất khẩu

Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr) XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr) GTGT: 4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

VẬY:

– Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)

– Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

* Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

* Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

Thuế TNDN = Doanh thu – Chi phí + Thu nhập

* doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) = 1.827 (tr)

(*) Chi phí cho 40.000 sản phẩm:

(.) 846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

(*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu thụ: (.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr) (*) thu nhập khác. (.) 3,87 (tr)

VẬY:

Thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

2. Bài tập 2

Hãy tính thuế Thuế TNDN, Thuế xuất khẩu, thuế GTGT của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

1) Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.

2) Bán 150.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sản phẩm.

3) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sản phẩm.

4) Gia công trực tiếp 400.000 sản phẩm theo hợp đồng với 1 công ty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sản phẩm.

+ Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

+ Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

BIẾT RẰNG:

Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

Thuế suất của thuế GTGT 10%.

Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng

GỢI Ý LỜI GIẢI:

1) Bán ra nước ngoài:

Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr) Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

2) Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr) Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

3) bán cho cty thương nghiệp nội địa.

Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr) Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

4) Gia công cho nước ngoài:

Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

VẬY:

– Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

– Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.

* thuế GTGT = 8.000 – 13.173 = -5173 – Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

* thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)

Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).

Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

Xem thêm về Bài tập về doanh nghiệp tư nhân có đáp án qua bài viết của GIAYCHUNGNHAN.

3. Bài tập 3

Một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế TNDN năm N có tình hình sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

1. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 100.000

2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai phân bổ tương ứng với doanh thu tiêu thụ 78.000, trong đó:

– Chi mua xe ô tô đưa đón công nhân: 500

– Chi phí tiền lương theo hợp đồng 20.000, trong đó tiền lương hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thực tế chưa chi: 5.000

– Chi ủng hộ địa phương xây dựng đường giao thông: 200

– Chi ủng hộ học bổng cho sinh viên một trường đại học: 100

– Chi phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 300

– Chi phí quảng cáo, hội họp, tiếp khác: 8.000

– Các khoản chi còn lại được trừ theo quy định của pháp luật

3. Lãi tiền gửi ngân hàng: 300

4. Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 200

Yêu cầu: Xác định thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế.

Biết rằng: Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ; thuế suất thuế TNDN 20%, không được ưu đãi miễn giảm thuế TNDN. Doanh nghiệp trích lập dự phòng tiền lương mức tối đa theo quy định và không phát sinh chi phí lãi vay sản xuất kinh doanh

Bài giải gợi ý:

Doanh thu tính thuế: 100.000

Chi phí không được trừ:

Chi mua xe: 500

Tiền lương còn nợ chưa chi: 20.000 – (15.000 + 15.000 × 17%) = 2450

Chi ủng hộ địa phương: 200

Chi phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 300

=> Tổng chi phí không được trừ: 500+ 2450 + 200 + 300=3450

=> Chi phí được trừ: 78.000 – 3450= 74.550

Thu nhập khác

Lãi tiền gửi ngân hàng: 300

CL thu phạt – chi phạt = 200 – 300 = -100

=> Tổng TN khác: 300 + (-100) = 200

=> Tổng TNCT: (100.000 – 74.550) + 200 = 25.650

TN miễn thuế 0

Lỗ kết chuyển 0

=> TNTT = TNCT= 25.650

Công ty không trích lập quỹ KHCN

=> Thuế TNDN phải nộp: 25.650 × 20%= 5130

4. Bài tập 4

Công ty cổ phần ABC được thành lập theo pháp luật Việt Nam đã được 5 năm hoạt động sản xuất bánh kẹo. Số liệu báo cáo của năm tính thuế N như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

1. Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT là 30.000

2. Tổng chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ doanh nghiệp xác định là 25.000, trong đó:

– Trích khấu hao nhà để xe cho công nhân: 140.

– Chi trả lãi vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh vay của nhân viên trong doanh nghiệp với lãi suất 12%/năm: 900.

– Tiền lương của giám đốc điều hành: 100

– Thù lao trả cho các sáng lập viên công ty không tham gia điều hành sản xuất kinh doanh có chứng từ hợp pháp 150

– Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 40

– Chi khoán phương tiện đi lại theo đơn giá quy định trong Quy chế tài chính công ty: 400

– Chi trang phục lao động cho nhân viên bằng tiền: 700

– Chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho nhân viên là 1.400 (đã ghi cụ thể mức hưởng và điện kiện hưởng trong hợp đồng lao động, mức chi cho từng người bằng nhau).

– Thuế TNCN (hợp đồng lao động quy định lương đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân): 360

– Chi mua thẻ hội viên sân golf cho các thành viên ban giám đốc công ty: 50

– Chi ủng hộ lũ quét qua UBMT tổ quốc tỉnh: 50

3. Các khoản thu nhập khác

– Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 80

– Thu nhập từ góp vốn liên kết trong nước đã nộp thuế tại nơi góp vốn: 400

Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty này phải nộp trong năm tính thuế N.

Biết rằng:

+ Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN: 20%; Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; Các khoản chi còn lại không kể trên đều được trừ;

+ Các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ; Công ty có 100 nhân viên; Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố: 6,4%/năm; Công ty không thuộc diện được áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế có thời hạn.

+ Doanh nghiệp đang còn nợ BHBB; trích quỹ khoa học công nghệ theo tỷ lệ tối đa.

Bài giải gợi ý: 

Doanh thu 30.000

Tổng chi phí kê khai 25.000

Các khoản chi phí không được trừ:

– Phần lãi vay nhân viên không được trừ: (900 – 900 x 150% x 6.4/12) = 180

– Thù lao trả cho các sáng lập viên công ty không tham gia điều hành sản xuất kinh doanh có chứng từ hợp pháp: 150

– Phần chi trang phục lao động cho nhân viên bằng tiền vượt mức quy định: 700 – 5 x 100 = 200

– Chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho nhân viên (do Dn còn nợ BHBB). 1400

– Thuế TNCN (hợp đồng lao động quy định lương đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân): 360

– Chi mua thẻ hội viên sân golf cho các thành viên ban giám đốc công ty: 50

– Chi ủng hộ lũ quét qua UBMT tổ quốc tỉnh: 50

Tổng các khoản chi không được trừ: 180 + 150 + 200 + 1400 + 360 + 50 = 2340

Tổng các khoản chi được trừ: 25.000 – 2340 = 22.660

Thu nhập khác:

– Bù trừ thu phạt/chi phạt hợp đồng kinh tế: 80 – 40 = 40

– Thu nhập từ góp vốn liên kết trong nước đã nộp thuế tại nơi góp vốn: 400

Tổng thu nhập khác: 40 + 400 = 440

Thu nhập được miễn thuế:

– Thu nhập từ góp vốn liên kết trong nước đã nộp thuế tại nơi góp vốn: 400

Tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNCT)

TNCT = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Thu nhập khác

= 30.000 – 22.660 + 440 = 7780

Tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNTT)

TNTT = TNCT – (TN được miễn thuế + Lỗ kết chuyển) = 7780 – 400 = 7380

Thuế TNDN = (TNTT – Trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất = (7380 – 7380 x 10%) x 20% = 1328.4

5. Hỏi đáp 

Đối tượng nộp thuế TNDN là ai?

Đối tượng nộp thuế TNDN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài nhưng hoạt động tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý của thuế TNDN?

Căn cứ pháp lý của thuế TNDN là Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 36/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phân biệt thuế TNDN với các loại thuế khác?

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT là khoản thuế được Nhà nước quy định đối với giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Thuế GTGT được tính và nộp cho ngân sách nhà nước khi hàng hóa, dịch vụ được chuyển đổi sang tiêu dùng.
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN là khoản thuế được Nhà nước quy định đối với thu nhập của cá nhân phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng vốn, tiền lương, tiền thưởng, tiền công và các thu nhập khác. Thuế TNCN được tính và nộp cho ngân sách nhà nước bởi cá nhân có thu nhập.
  • Phí, lệ: Phí, lệ là khoản thu được Nhà nước quy định nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết về Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *