Công bố mỹ phẩm là gì? Hồ sơ, thủ tục công bố mỹ phẩm

Hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì? Thủ tục công bố mỹ phẩm gồm những bước nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay dưới đây nhé.

1.Mỹ phẩm là gì?

Mỹ phẩm là gì?
Mỹ phẩm là gì?

Mỹ phẩm là các sản phẩm được sử dụng để làm đẹp và chăm sóc da, tóc, móng và các bộ phận khác của cơ thể. Nó bao gồm các sản phẩm như kem dưỡng da, sữa rửa mặt, toner, lớp nền, son môi, mascara, phấn mắt, nước hoa, sữa tắm, dầu gội đầu, dầu xả, kem tẩy trang và nhiều loại sản phẩm khác.

Mỹ phẩm có thể có công dụng khác nhau như cung cấp độ ẩm cho da, làm trắng da, chống nắng, ngừng mụn, giảm nhăn, làm dày và dài mi, và tạo kiểu tóc. Ngoài ra, mỹ phẩm cũng có thể cung cấp các thành phần dinh dưỡng và chất chống oxy hóa giúp cải thiện tình trạng của da và tóc.

Để sử dụng mỹ phẩm một cách hiệu quả, người dùng nên lựa chọn những  sản phẩm phù hợp với nhu cầu và loại da của mình. Nên đọc kỹ thành phần và hướng dẫn sử dụng trên sản phẩm, và thử nghiệm trên một khu vực nhỏ trên da trước khi áp dụng rộng rãi. Ngoài ra, việc duy trì một chế độ chăm sóc da và tóc đều đặn và khoa học là quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất từ việc sử dụng mỹ phẩm.

2. Công bố mỹ phẩm là gì?

Công bố mỹ phẩm là việc chủ sở hữu mỹ phẩm (doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm) hoặc đơn vị nhập khẩu mỹ phẩm (trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm từ nước ngoài về) tiền hành thủ tục cần thiết để đăng ký lưu hành cho mỹ phẩm tại Việt Nam thông qua việc công bố mỹ phẩm tại cơ quan đăng ký (Cục quản lý dược – Bộ Y tế).

Như vậy, có thể coi công bố mỹ phẩm là thủ tục bắt buộc trước khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn đưa mỹ phẩm ra thị trường.

3.Điều kiện công bố mỹ phẩm gồm những gì?

Để tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm công bố và đơn vị công bố phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Đơn vị công bố phải có ngành nghề kinh doanh mua bán (bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm), xuất nhập khẩu mỹ phẩm

+ Điều kiện về giấy phép sản xuất:

Đối với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, đơn vị công bố phải nộp kèm theo giấy phép sản xuất mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

+ Kiểm nghiệm sản phẩm

Với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm để kiểm tra thành phần mỹ phẩm.

+ Điều kiện đối với sản phẩm nhập khẩu

Sản phẩm nhập khẩu để có thể công bố phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm tại quốc gia sản xuất và giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối tại Việt Nam thay mặt họ công bố

+ Điều kiện về sản phẩm công bố

Sản phẩm mỹ phẩm công bố phải nằm trong danh mục sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố theo quy định của pháp luật, thành phần tạo thành sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng.

4.Hồ sơ công bố mỹ phẩm 

Hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm các giấy tờ sau đây.

  • 2 bản – phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (gửi kèm theo bản mềm của phiếu công bố);
  • Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm đối với mỹ phẩm được sản xuất trong nước;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS (chỉ cung cấp với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu);
  • Giấy ủy quyền của chủ nhãn hàng hoặc nhà sản xuất mỹ phẩm ủy quyền cho cá nhân, tổ chức phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam làm thủ tục công bố sản phẩm.

5. Thủ tục công bố mỹ phẩm.

Thủ tục công bố mỹ phẩm.
Thủ tục công bố mỹ phẩm.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm.

  • Số lượng hồ sơ: 1 bộ như Legal art  hướng dẫn bên trên.
  • Người nộp hồ sơ: Cá nhân, tổ chức được ủy quyền phân phối mỹ phẩm tại Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm và lệ phí.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế;
  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm;

Hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh.
  • Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 
  • Lệ phí công bố mỹ phẩm: 500.000 đồng (được quy định tại Thông tư số 277/2016/TT-BTC).

Bước 3: Giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm.

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 5 ngày làm việc, Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh ra thông báo bằng văn bản hướng dẫn cá nhân, tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại. Thời hạn bổ sung hồ sơ tối đa là 3 tháng kể từ ngày ra thông báo.

Trong thực tế, do số lượng hồ sơ công bố lớn nên thời gian để được cấp phiếu công bố mỹ phẩm có thể kéo dài từ 7 – 15 ngày đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước và từ 20 – 25 ngày đối với mỹ phẩm nhập khẩu.

Số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm chỉ có thời hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày cấp. Vì sau 5 năm nếu cá nhân, doanh nghiệp vẫn còn lưu hành sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường thì phải làm thủ tục công bố lại trước khi phiếu công bố hết hạn.

6.Không đăng ký công bố mỹ phẩm khi đưa ra thị trường có bị xử phạt không? 

Theo quy định tại Điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP Ngày 28/09/2020 thì đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài hình phạt chính là phạt tiền sẽ có thêm hình thức xử phạt bổ sung là Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm.

 Trên đây là những thông tin về Công bố mỹ phẩm là gì? Hồ sơ, thủ tục công bố mỹ phẩm. Nếu cần hỗ trợ hay còn điều vướng mắc, hãy liên hệ ngay GIAYCHUNGNHAN  để được hỗ trợ nhanh nhất.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *