Thủ tục công bố sữa nhập khẩu nhanh chóng nhất

Sản phẩm sữa hiện nay là một trong những mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất và được bày bày bán rộng rãi trên thị trường. Do đó, tất cả sản phẩm sữa khi lưu hành trên thị trường thì bắt buộc phải công bố lưu hành sản phẩm sữa.

1.Công bố sữa nhập khẩu là gì?

Công bố sữa nhập khẩu là gì
Công bố sữa nhập khẩu là gì

Công bố sản phẩm sữa nhập khẩu là việc mà doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân kinh doanh mặt hàng sữa nhập khẩu tiền hành thủ tục cần thiết để đăng ký lưu hành cho sữa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối tượng phải công bố sữa nhập khẩu

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.
  • Đại diện công ty nước ngoài có đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

3. Hồ sơ công bố sữa nhập khẩu

  • Bản công bố sữa nhập khẩu theo mẫu quy định;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

4. Thủ tục công bố sữa nhập khẩu

Thủ tục công bố sữa nhập khẩu
Thủ tục công bố sữa nhập khẩu

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ đã nêu phía trên, thì tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

  • Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
  • Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Bước 3:Tiến hành ký số hồ sơ

Tiếp theo doanh nghiệp tiến hành đăng ký số hồ sơ để công bố sản phẩm sữa trên hệ thống. Sau khi hoàn thành công bố, khi sản phẩm được nhập về sẽ có thể được thông quan dễ dàng (bởi đã có mã sản phẩm để phân biệt tiêu chuẩn thông quan);

Ngoài ra, để sản phẩm sữa nhập khẩu tiếp cận thị trường Việt Nam nhanh chóng. Sau khi hoàn thành công bố, doanh nghiệp nên tiến hành các thủ tục xin giấy phép quảng cáo để đưa sản phẩm sữa nhập khẩu tiếp cận tới người tiêu dùng dễ dàng hơn. Nhằm tạo ra các lợi thế kinh doanh để doanh nghiệp phát triển hơn.

5. Các câu hỏi thường gặp 

5.1 Có bắt buộc phải công bố sữa nhập khẩu không?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

5.2 Chi phí cho việc công bố sữa nhập khẩu là bao nhiêu?

Chi phí có thể bao gồm phí kiểm nghiệm sản phẩm, phí nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng và các phí liên quan khác. Mức phí cụ thể sẽ phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia và từng cơ quan.

Như vậy, đối với sản phẩm sữa thuộc sản phẩm dinh dưỡng, đặc biệt sữa nhập khẩu dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thì thương nhân phải đăng ký bản công bố sản phẩm sữa nhập khẩu với Cơ quan chức năng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc không bắt buộc công bố sữa nhập khẩu.

Như vậy, trên đây là toàn bộ tư vấn của GIAYCHUNGNHAN về thủ tục công bố sữa nhập khẩu nhanh chóng nhất, đặc biệt là chi tiết về hồ sơ và thủ tục. Khi có nhu cầu, liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn liên quan đến mọi lĩnh vực

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *