Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Đầu tư là quá trình bỏ vốn, sử dụng các nguồn lực để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lợi. Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư, xác nhận nhà đầu tư được phép thực hiện dự án đầu tư. Hãy cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư qua bài viết dưới đây.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là gì?
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là gì?

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản pháp lý do cơ quan đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư, xác nhận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và các nội dung khác theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn đầu tư được Nhà nước khuyến khích đầu tư hoặc không thuộc ngành nghề cấm đầu tư.
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực kinh doanh không có điều kiện.

3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Đề xuất dự án đầu tư.
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức.
  • Văn bản xác nhận vốn đầu tư của nhà đầu tư (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện về quy mô vốn đầu tư (nếu có).

3.1. Đề xuất dự án đầu tư

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau:

  • Nhà đầu tư thực hiện dự án.
  • Mục tiêu đầu tư.
  • Quy mô đầu tư.
  • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn.
  • Địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư.
  • Nhu cầu về lao động.
  • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

3.2. Văn bản xác nhận vốn đầu tư

Văn bản xác nhận vốn đầu tư của nhà đầu tư được cấp bởi ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

4. Trình tự cấp giấy chứng nhận đầu tư

Trình tự cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư.

  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư.

  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

  • Bước 4: Ra quyết định

Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định không cấp giấy chứng nhận đầu tư.

5. Lệ phí xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Lệ phí là số tiền xác định mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp khi sử dụng dịch vụ công của cơ quan nhà nước, theo quy định trong Danh mục lệ phí được ban hành cùng Luật Phí và Lệ phí. Hiện nay, quy định về lệ phí không được nêu trong các văn bản hướng dẫn liên quan đến Luật đầu tư 2020, do đó nhà đầu tư không phải nộp lệ phí khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

6. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trên đây là thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà đầu tư cần lưu ý các quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

7. Mọi người cùng hỏi

  1. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?
    • Giấy chứng nhận đầu tư là tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền tham gia đầu tư vào một dự án, do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
  2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những gì?
    • Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư thường bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra, xác nhận thông tin và các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật.
  3. Ai là người chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đầu tư?
    • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đầu tư.
  4. Thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư là bao lâu?
    • Thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư thường được quy định cụ thể trong pháp luật, tùy thuộc vào loại hình đầu tư và quy trình của cơ quan quản lý nhà nước.
  5. Chi phí liên quan đến thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là như thế nào?
    • Chi phí liên quan đến thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các loại phí phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ và được quy định cụ thể bởi pháp luật.
  6. Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa gì đối với nhà đầu tư?
    • Giấy chứng nhận đầu tư là bằng chứng pháp lý quan trọng, chứng minh quyền lợi và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình tham gia vào hoạt động đầu tư, đồng thời cung cấp sự bảo vệ pháp lý từ phía nhà nước.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *