Khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu bị phạt như thế nào?

Trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, việc khai sai xuất xứ là một vi phạm pháp lý nghiêm trọng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho các doanh nghiệp. Hậu quả pháp lý có thể bao gồm việc bị phạt tiền, mất uy tín trong ngành, thậm chí là mất quyền nhập khẩu hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định liên quan đến việc khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và các biện pháp xử lý pháp lý mà các doanh nghiệp có thể phải đối mặt khi vi phạm quy định này. Hãy cùng tìm hiểu để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định xuất xứ và hậu quả của việc không tuân thủ trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu bị phạt như thế nào
Khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu bị phạt như thế nào

I. Xuất xứ hàng hóa là gì?

XUẤT XỨ HÀNG HOÁ LÀ GÌ
XUẤT XỨ HÀNG HOÁ LÀ GÌ

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP giải thích xuất xứ hàng hóa như sau:

Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

II. Mức xử phạt với hành vi khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

Đối với những trường hợp doanh nghiệp có hành vi vi phạm về khai sai xuất xứ hàng hóa, Luật hải quan 2014 đã đưa ra quy định chi tiết về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan. Cụ thể tại Khoản 2, Điều 10 Luật hải quan 2014 quy định:

Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu quy định có đưa ra các nội dung chi tiết về khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phạt bao nhiêu. Cụ thể như sau:

+ Trường hợp khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

+ Các cá nhân, tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa.

+ Cá nhân, tổ chức có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này.

Theo nội dung chi tiết tại điều 8 của Nghị định 128/2020/NĐ-CP, đối với hành vi khai sai xuất xứ hàng hóa, cá nhân vi phạm có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

– Theo quy định tại điểm h, khoản 1 Điều 14 Nghị Nghị định 128/2020/NĐ-CP, việc cá nhân, tổ chức khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa được xem là hành vi trốn thuế. Với hành vi trốn thuế, đối tượng vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc trong một số trường hợp nhất định, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, với tùy theo hành vị và mức độ sai phạm, các cá nhân, tổ chức khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp từng vi phạm cũng để lại hình ảnh xấu trong hoạt động xuất nhập khẩu, ảnh hưởng đến quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa của những lô hàng sau.

III. Khai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như thế nào?

Bộ Tài Chính có Công văn 1523/BTC-TCHQ ngày 18/02/2021 về việc ghi xuất xứ trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu

Nhằm thực hiện cách ghi xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan xuất khẩu, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu đáp ứng tiêu chí xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP, Thông tư 05/2018/TT-BCT và các Thông tư hướng dẫn xuất xứ hàng hóa theo các Hiệp định thương mại tự do thì tại ô “mô tả hàng hóa” trên tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan được khai xuất xứ Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm 2.69 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Cụ thể: khai mã nước xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu theo quy tắc: mô tả hàng hóa#&VN.
  • Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chỉ thực hiện một số công đoạn gia công, lắp ráp, chế biến tại Việt Nam, không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo các văn bản dẫn trên thì trên tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan không được khai xuất xứ Việt Nam, tại ô “mô tả hàng hóa” trên tờ khai hải quan xuất khẩu người khai hải quan khai theo cấu trúc: mô tả hàng hóa#&KXĐ.
  • Hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ nước khác, không phải xuất xứ Việt Nam thì tại ô “mô tả háng hóa” trên tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan khai theo cấu trúc: mô tả hàng hóa#& (ghi mã nước xuất xứ của hàng hóa).

IV. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Quản lý ngoại thương 2017, khoản 2, 7 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm:

  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.
  • Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *