Chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN

Việc kiểm tra chất lượng nước trước khi sử dụng là vô cùng cần thiết. Để biết về những Chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN, GIAYCHUNGNHAN xin được cung cấp cho quý khách hàng những thông tin qua bài viết này.

Chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN
Chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN

1. Nước sinh hoạt là gì?

Nước sinh hoạt là gì?
Nước sinh hoạt là gì?

Nước sinh hoạt là loại nước được sử dụng cho các nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người, bao gồm:

Ăn uống: Nước dùng để nấu nướng, pha chế đồ uống, rửa thực phẩm.

Vệ sinh cá nhân: Nước dùng để tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh nhà cửa.

Sinh hoạt khác: Nước dùng để tưới cây, nuôi gia súc, chữa cháy,…

Nước sinh hoạt cần phải đảm bảo chất lượng để không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2. Quy chuẩn nước sinh hoạt QCVN 

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT (thay thế QCVN 02:2009/BYT) quy định quy trình kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt nhằm đảm bảo nước đạt chất lượng an toàn cho sức khỏe con người, là quy chuẩn nước sinh hoạt được sử dụng phổ biến tại Việt Nam để làm thước đo cho chất lượng nguồn nước. Đây là tiêu chuẩn dành riêng cho nước dùng trong ăn uống và chế biến thực phẩm, vì vậy yêu cầu về chất lượng nguồn nước cũng cao hơn rất nhiều. Nước đáp ứng được quy chuẩn này phải đảm bảo sạch khuẩn và mức độ an toàn tốt nhất cho người sử dụng.

Để tìm hiểu thêm: Mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lượng dược liệu [Mới nhất], xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây!

3. Các chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN

Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép

TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
  Thông số vi sinh vật    
1. Coliform CFU/100 mL <3
2. E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU/100 mL <1
  Thông số cảm quan và vô cơ
3. Arsenic (As)(*) mg/L 0.01
4. Clo dư tự do(**) mg/L Trong khoảng 0,2 – 1,0
5. Độ đục NTU 2
6. Màu sắc TCU 15
7. Mùi, vị Không có mùi, vị lạ
8. pH Trong khoảng 6,0-8,5
Các thông số nhóm B
  Thông số vi sinh vật
9. Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL < 1
10. Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL < 1
  Thông số vô cơ
11. Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) mg/L 0,3
12. Antimon (Sb) mg/L 0,02
13. Bari (Bs) mg/L 0,7
14 Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) mg/L 0,3
15. Cadmi (Cd) mg/L 0,003
16. Chì (Plumbum) (Pb) mg/L 0,01
17. Chì số pecmanganat mg/L 2
18. Chloride (Cl-)(***) mg/L 250 (hoặc 300)
19. Chromi (Cr) mg/L 0,05
20. Đồng (Cuprum) (Cu) mg/L 1
21. Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/L 300
22. Fluor (F) mg/L 1,5
23. Kẽm (Zincum) (Zn) mg/L 2
24. Mangan (Mn) mg/L 0,1
25. Natri (Na) mg/L 200
26. Nhôm (Aluminium) (Al) mg/L 0.2
27. Nickel (Ni) mg/L 0,07
28. Nitrat (NO3- tính theo N) mg/L 2
29. Nitrit (NO2- tính theo N) mg/L 0,05
30. Sắt (Ferrum) (Fe) mg/L 0,3
31. Seleni (Se) mg/L 0,01
32. Sunphat mg/L 250
33. Sunfua mg/L 0,05
34. Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) mg/L 0,001
35. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1000
36. Xyanua (CN) mg/L 0,05
  Thông số hữu cơ    
  a. Nhóm Alkan clo hóa    
37. 1,1,1 -Tricloroetan µg/L 2000
38. 1,2 – Dicloroetan µg/L 30
39. 1,2 – Dicloroeten µg/L 50
40. Cacbontetraclorua µg/L 2
41. Diclorometan µg/L 20
42. Tetracloroeten µg/L 40
43. Tricloroeten µg/L 20
44. Vinyl clorua µg/L 0,3
  b. Hydrocacbua thơm    
45. Benzen µg/L 10
46. Etylbenzen µg/L 300
47. Phenol và dẫn xuất của Phenol µg/L 1
48. Styren µg/L 20
49. Toluen µg/L I 700
50. Xylen µg/L 500
  c. Nhóm Benzen Clo hóa    
51. 1,2 – Diclorobenzen µg/L 1000
52. Monoclorobenzen µg/L 300
53 Triclorobenzen µg/L 20
  d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp    
54. Acrylamide µg/L 0,5
55. Epiclohydrin µg/L 0,4
56. Hexacloro butadien µg/L 0,6
  Thông số hóa chất bảo vệ thực vật    
57. 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan µg/L 1
58. 1,2 – Dicloropropan µg/L 40
59. 1,3 – Dichloropropen µg/L 20
60. 2,4-D µg/L 30
61. 2,4 – DB µg/L 90
62 Alachlor µg/L 20
63. Aldicarb µg/L 10
64. Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine µg/L 100
65. Carbofuran µg/L 5
66. Chlorpyrifos µg/L 30
67. Clodane µg/L 0,2
68. Clorotoluron µg/L 30
69. Cyanazine µg/L 0,6
70. DDT và các dẫn xuất µg/L 1
71. Dichloprop µg/L 100
72. Fenoprop µg/L 9
73. Hydroxyatrazine µg/L 200
74. Isoproturon µg/L 9
75. MCPA µg/L 2
76. Mecoprop µg/L 10
77. Methoxychlor µg/L 20
78. Molinate µg/L  
79. Pendimetalin µg/L 20
80. Permethrin Mg/t µg/L 20
81. Propanil Uq/L µg/L 20
82. Simazine µg/L 2
83. Trifuralin µg/L 20
  Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84. 2,4,6 – Triclorophenol µg/L 200
85. Bromat µg/L 10
86. Bromodichloromethane µg/L 60
87. Bromoform µg/L 100
88. Chloroform µg/L 300
89. Dibromoacetonitrile µg/L 70
90. Dibromochloromethane µg/L 100
91. Dichloroacetonitrlle µg/L 20
92. Dichloroacetic acid µg/L 50
93. Formaldehyde µg/L 900
94. Monochloramine µg/L 3,0
95. Monochloroacetic acid µg/L 20
96. Trichloroacetic acid µg/L 200
97. Trichloroaxetonitril µg/L 1
  Thông số nhiễm xạ    
98. Tổng hoạt độ phóng xạ α Bg/L 0,1
99. Tổng hoạt độ phóng xạ β Bg/L 1,0

4. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm

Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:

  • Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch
  • Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 1 mẫu

Vị trí lấy mẫu: 1 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối ( bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước)

Đối với cơ quan, đơn vị chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 1 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 1 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 2 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 1 mẫu và 1 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.

Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.

5. Các câu hỏi thường gặp

Ý nghĩa của Quy định về giới hạn an toàn của các chất phóng xạ trong nước sinh hoạt theo QCVN?

  • Việc quy định giới hạn an toàn cho các chất phóng xạ trong nước sinh hoạt nhằm đảm bảo sức khỏe cho con người, phòng ngừa các bệnh lý do tiếp xúc với phóng xạ.
  • Kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt về các chất phóng xạ góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt về các chất phóng xạ?

Việc kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt về các chất phóng xạ cần được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm được công nhận theo quy định của pháp luật. Các phương pháp kiểm nghiệm được sử dụng bao gồm:

  • Phổ gamma
  • Phổ alpha
  • Phổ beta
  • Kỹ thuật huỳnh quang tia X

Việc kiểm nghiệm cần được thực hiện định kỳ theo tần suất phù hợp với nguồn nước, hệ thống cung cấp nước và mức độ nguy cơ ô nhiễm.

Tại sao QCVN quy định giới hạn cho hàm lượng clo dư trong nước sinh hoạt?

  • Đảm bảo hiệu quả khử trùng: Clo dư trong nước giúp tiêu diệt vi khuẩn, virus và các vi sinh vật gây bệnh, ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền qua đường nước.
  • Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng: Giới hạn hàm lượng clo dư đảm bảo rằng nước an toàn để sử dụng và không gây ra các vấn đề sức khỏe liên quan đến việc tiếp xúc với clo ở nồng độ cao.
  • Duy trì chất lượng nước trong hệ thống phân phối: Hàm lượng clo dư giúp bảo vệ nước khỏi sự tái nhiễm vi khuẩn trong quá trình vận chuyển từ nhà máy xử lý đến người tiêu dùng.

 

Qua bài viết, GIAYCHUNGNHAN mong muốn sẽ giúp quý khách có cái nhìn khái quát về Chỉ tiêu trong kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN. Cảm ơn quý khách đã dành thời gian quan tâm. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng.

 

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *