Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất

Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất là công cụ quan trọng giúp định rõ các điều khoản và điều kiện trong quá trình thuê xe đạp. Thông qua hợp đồng này, cả bên cho thuê và bên thuê có thể thống nhất về giá cả, thời gian thuê, trách nhiệm bảo dưỡng và bảo hiểm xe, cũng như các điều khoản pháp lý khác liên quan đến việc sử dụng xe đạp. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

1. Hợp đồng thuê xe đạp là gì?

Hợp đồng thuê xe đạp là gì
Hợp đồng thuê xe đạp là gì?

Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Có thể thấy, xe đạp là một loại tài sản vì thế hợp đồng thuê xe đạp cũng được xem là hợp đồng thuê tài sản. Theo đó, bên cho thuê giao xe đạp cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn, đồng thời bên thuê xe đạp phải trả tiền thuê theo giá thuê đã thỏa thuận.

2. Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất

Dưới đây là Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất:

Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất
Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất

Xem chi tiết tại đây:    Mẫu hợp đồng thuê xe đạp mới nhất

3. Những nội dung cần có trong hợp đồng thuê xe

Theo Khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của hợp đồng như sau:

 Đối tượng của hợp đồng;

– Số lượng, chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo đó, Nội dung của hợp đồng thuê xe cũng có các nội dung cơ bản như trên.

4. Những điều cần biết khi thực hiện hợp đồng thuê xe đạp

Theo Mục 5 tiểu mục 1 Bộ luật dân sự 2015 thì những điều cần lưu ý khi thuê xe, gồm:

– Về giá thuê:

+ Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

+ Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

– Về thời hạn thuê:

+ Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

+ Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

– Về việc cho thuê lại:

+ Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

– Về giao tài sản thuê:

+ Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

+ Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Về trả tiền thuê tài sản:

+ Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận;

++ Nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền;

++ Nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

+ Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

– Về trả lại tài sản thuê:

+ Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

+ Tài sản thuê là xe thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.

+ Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

Ngoài ra còn các nghĩa vụ cơ bản khác của bên thuê tài sản đối với tài sản thuê gồm: nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê; nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê; nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích thuê;

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *