Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp

Trong quá trình kinh doanh, thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục này, từ các bước cần thiết đến các yêu cầu pháp lý và quy định hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu thêm về cách thức hoạt động của thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp trong bài viết dưới đây.

Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp
Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp

I. Tiền chất công nghiệp là gì?

Tiền chất công nghiệp là gì
Tiền chất công nghiệp là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 113/2017/NĐ-CP khái niệm như sau:

– Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:

+ Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy

+ Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy.

II. Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp

Căn cứ tại tiểu mục A mục 2 phần II của Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2544/QĐ-BCT năm 2022 thì thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lĩnh vực hóa chất cấp tỉnh năm 2023 được thực hiện như sau:

– Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi qua Qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn/

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

– Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

– Cơ quan thực hiện: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).

– Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

– Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

III. Quy định của pháp luật về hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

Để được xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Đây là một ngành kinh doanh có điều kiện, xuất phát từ tính chất rất đặc biệt của tiền chất công nghiệp, nó là những loại hóa trong một số ngành công nghiệp nhất định nhưng lại khá nguy hiểm nếu không được quản lý chặt chẽ, do đó, để được thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các tiền chất công nghiệp, cá nhân tổ chức phải đáp ứng những tiêu chuẩn mà pháp luật đặt ra và phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất, hồ sơ phải đầy đủ các tài liệu, giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp bắt buộc phải có văn bản đề nghị Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

– Bản sao giấy tờ về đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu. Để được thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp, các tổ chức phải được thành lập theo đúng quy định của pháp luật và trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lần đầu bắt buộc phải có bản sao giấy tờ về đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

– Bản sao hợp đồng hoặc một trong các tài liệu: Thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp. Để đảm bảo việc tiền chất công nghiệp được đưa vào và đưa ra khỏi Việt Nam đúng quy định của pháp luật, nhằm hạn chế các tổ chức, cá nhân có mục đích sử dụng tiền chất công nghiệp sai mục đích được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp, cá nhân, tổ chức muốn triển khai xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có trong hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp để cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

– Trong hồ sơ nộp cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, tổ chức muốn xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1. Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 là các hóa chất rất nguy hiểm. Các tiền chất này rất cần thiết trong một số hoạt động sản xuất công nghiệp nhất định, nhưng bởi tính chất nguy hiểm của nó, và hạn chế việc các cá nhân, tổ chức sử dụng sai mục đích các loại hóa chất này để trục lợi, pháp luật yêu cầu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp, các cá nhân, tổ chức phải nộp theo bản báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với các tiền chất công nghiệp thuộc Nhóm 1.

IV. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp là gì?

Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 113/2017/NĐ-CP một số quy định bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp như sau:

* Điều kiện sản xuất:

– Tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, trong quá trình hoạt động sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các điều kiện dưới đây:

+ Phải lập sổ riêng theo dõi tình hình sản xuất tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm: Số lượng tiền chất đã sản xuất, số lượng tồn kho, số lượng đã bán, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân mua tiền chất công nghiệp;

* Điều kiện kinh doanh

– Tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, trong quá trình hoạt động kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các điều kiện dưới đây:

+ Phải có đầy đủ hóa đơn mua bán, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà cung cấp các loại tiền chất công nghiệp

+ Phải lập sổ theo dõi riêng tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm các thông tin: Tên đầy đủ, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax; tên tiền chất công nghiệp, số lượng mua, bán, tồn kho; mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân mua tiền chất công nghiệp

– Trong quá trình sản xuất, kinh doanh tổ chức, cá nhân phải có biện pháp quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất công nghiệp.

Như vậy, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo điều kiện về sản xuất và điều kiện về kinh doanh theo quy định trên để có thể sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *