Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào muốn kinh doanh dịch vụ cầm đồ, cho vay bằng hình thức cầm cố tài sản đều phải có giấy phép kinh doanh cầm đồ. Vậy Mẫu giấy phép kinh doanh cầm đồ như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ở bài viết sau nhé!

Nội dung bài viết
1. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là hình thức cho vay tiền dựa trên việc thế chấp tài sản hợp pháp, theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Lĩnh vực này được quy định như một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và yêu cầu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải có một số loại giấy phép kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh cầm đồ là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cá nhân hoặc tổ chức muốn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cầm đồ. Giấy phép này chứng nhận rằng hoạt động kinh doanh của bạn đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
2. Các đặc điểm của hoạt động kinh doanh cầm đồ
- Tính tạm thời: Việc cầm cố tài sản chỉ mang tính tạm thời, tài sản sẽ được trả lại cho người vay khi họ hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Lãi suất: Người cho vay được phép thu lãi suất theo thỏa thuận với người vay, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về lãi suất.
- Phí dịch vụ: Ngoài lãi suất, người cho vay có thể thu thêm phí dịch vụ (ví dụ: phí thẩm định tài sản, phí bảo quản tài sản).
- Rủi ro: Cả người cho vay và người vay đều có thể gặp rủi ro trong hoạt động cầm đồ. Người cho vay có thể gặp rủi ro nếu tài sản cầm cố bị mất giá hoặc khó thanh lý. Người vay có thể mất tài sản nếu không trả nợ đúng hạn.
3. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện về chủ thể:
- Cá nhân:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự;
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Không thuộc một trong các trường hợp cấm kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật.
Điều kiện về vốn:
- Vốn đầu tư kinh doanh dịch vụ cầm đồ tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều kiện về địa điểm kinh doanh:
- Địa điểm kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.
Điều kiện về hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Bản sao hợp lệ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ hộ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy;
- Sơ đồ mặt bằng, vị trí địa điểm kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Danh sách tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Dự thảo Quy chế hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Giấy ủy quyền (nếu có).
Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh cầm đồ , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Mẫu giấy phép kinh doanh cầm đồ mới nhất
Phụ lục I-1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…, ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…….
Tôi là[1] (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………………. Giới tính: ………………
Sinh ngày: …./ …./ ….. Dân tộc: ……………………………….. Quốc tịch: ……………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
| □ Chứng minh nhân dân | □ Căn cước công dân |
| □ Hộ chiếu | □ Loại khác (ghi rõ): …………………………. |
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………………………
Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ……………………….. Ngày hết hạn (nếu có):……………………
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………….
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….
Quận/Huyện/Thị Xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc:……………………………………………………………………………………………………
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………….
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………………………… Email (nếu có): ………………………………..
Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ với các nội dung sau:
- Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
| Thành lập mới | □ |
| Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh[2] | □ |
| Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện3 | □ |
- Tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………..
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………….
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………………
Email (nếu có): ………………………………….. Website (nếu có): ………………………………
– Doanh nghiệp nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):
| Khu công nghiệp | □ |
| Khu chế xuất | □ |
| Khu kinh tế | □ |
| Khu công nghệ cao | □ |
□ Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp xã hội)
- Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai) |
- Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư (bằng số; VNĐ): ………………………………………………………………………………….
Vốn đầu tư (bằng chữ; VNĐ): ………………………………………………………………………………..
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ): ………………
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
Tài sản góp vốn:
| STT | Tài sản góp vốn | Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn đầu tư (bằng số, VNĐ) | Tỷ lệ
(%) |
| 1 | Đồng Việt Nam | ||
| 2 | Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mọi loại ngoại tệ) | ||
| 3 | Vàng | ||
| 4 | Quyền sử dụng đất | ||
| 5 | Quyền sở hữu trí tuệ | ||
| 6 | Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp) | ||
| Tổng số | |||
- Thông tin đăng ký thuế:
| STT | Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế | ||||||||
| 6.1 | Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ và tên Giám đốc/Tổng giám đốc: ………………………………………………… Điện thoại: ……………………………………………………………………………… |
||||||||
| 6.2 | Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………………………. Điện thoại: ………………………………………………………………………………. |
||||||||
| 6.3 | Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………. Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………….. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………. Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………….. Điện thoại (nếu có): …………………….Fax (nếu có): ……………………………….. Email (nếu có): …………………………………………………………………………… |
||||||||
| 6.4 | Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …/…/… | ||||||||
| 6.5 | Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”, Trường hợp tích chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tích chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
||||||||
| 6.6 | Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …../…..5 (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) |
||||||||
| 6.7 | Tổng số lao động (dự kiến): ………………………………………………….. | ||||||||
| 6.8 | Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
||||||||
| 6.9 | Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:
|
- Đăng ký sử dụng hóa đơn7:
| □ Tự in hóa đơn | □ Đặt in hóa đơn |
| □ Sử dụng hóa đơn điện tử | □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế |
- Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội8:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):
| □ Hàng tháng | □ 03 tháng một lần | □ 06 tháng một lần |
Lưu ý:
– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác; đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………………………..
Ngày cấp: …./ …../ ….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………………
Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ……………………………………………….
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: …………………………………………………………………………………
Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………………………..
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
| □ Chứng minh nhân dân | □ Căn cước công dân |
| □ Hộ chiếu | □ Loại khác (ghi rõ):… |
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ……………………………………………………………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: …………………… Ngày hết hạn (nếu có): …………………………
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng chữ in hoa): ………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ……. Ngày cấp: … /… / Nơi cấp: …….
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ kê khai MST 10 số): …………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………….
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện: ……………………………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
| □ Chứng minh nhân dân | □ Căn cuớc công dân |
| □ Hộ chiếu | □ Loại khác (ghi rõ):………….. |
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: …….. Ngày hết hạn (nếu có): …/…./….
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
– Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh, không là thành viên công ty hợp danh;
– Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
– Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật9;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
| CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Ký và ghi họ tên)10 |
[1] Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.
[2],3 Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh/cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp hồ sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp trực tiếp bản chính Giấy này tới Phòng Đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
4 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5 – Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
– Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quỹ; ngày; tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
– Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
6 Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
7 Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
8 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
9 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
10 Chủ doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
5. Hướng dẫn thủ tục đăng ký làm giấy phép kinh doanh tiệm cầm đồ
Hồ sơ để đăng ký giấy phép kinh doanh cầm đồ
* Đối với doanh nghiệp
Khi đăng ký kinh doanh cầm đồ thì chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ với các loại giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Dự thảo điều lệ của công ty;
- Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
- Thẻ căn cước công dân/ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền; Giấy tờ cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).
- Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).
*Đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh cần phải nộp hồ sơ cùng các loại giấy tờ như sau để có thể đăng ký kinh doanh cầm đồ:
- Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh, của các thành viên hộ gia đình (nếu các thành viên cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh).
- Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).
Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Người đứng đầu cơ sở kinh doanh có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện thực hiện các bước theo thủ tục mở tiệm cầm đồ. Thủ tục để xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ được quy định như sau:
- Bước 01: Cơ sở có nhu cầu mở tiệm cầm đồ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam (thành lập công ty hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể).
- Bước 02: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cơ sở kinh doanh tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ
- Bước 03: Nộp toàn bộ hồ sơ tại theo hướng dẫn nêu trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được phê duyệt cấp Giấy chứng nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ
THAM KHẢO BÀI VIẾT SAU: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật mới
6. Câu hỏi thường gặp
Mã ngành kinh doanh cầm đồ là gì?
Trả lời:
Mã ngành kinh doanh cầm đồ là 7710: Cho thuê đồ dùng và cho vay có bảo đảm. Đây là mã ngành được quy định trong hệ thống mã ngành nghề kinh tế Việt Nam.
Kinh doanh cầm đồ có cần phải báo cáo định kỳ không?
Trả lời:
Có. Doanh nghiệp kinh doanh cầm đồ cần phải báo cáo các hoạt động kinh doanh cho cơ quan chức năng theo định kỳ, bao gồm báo cáo về tình hình tài chính, giao dịch cầm đồ, và mức lãi suất áp dụng.
Có cần phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường khi kinh doanh cầm đồ không?
Trả lời:
Có. Doanh nghiệp kinh doanh cầm đồ cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt nếu có hoạt động xử lý chất thải từ các giao dịch cầm đồ. Cần có các biện pháp quản lý chất thải hợp lý và đảm bảo vệ sinh môi trường tại địa điểm kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh cầm đồ có thời hạn bao lâu?
Trả lời:
Giấy phép kinh doanh cầm đồ có thời hạn vô thời hạn, nhưng doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, báo cáo, và duy trì hoạt động kinh doanh đúng pháp luật.
Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Mẫu giấy phép kinh doanh cầm đồ mới nhất. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận