Thủ tục đăng ký kinh doanh mới năm 2024


Năm 2024, chính phủ Việt Nam đã ban hành một số thay đổi trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định liên quan, dẫn đến việc cập nhật thủ tục đăng ký kinh doanh mới. Việc cập nhật này nhằm mục đích đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thành lập và hoạt động hiệu quả hơn.

Thủ tục đăng ký kinh doanh mới năm 2024
Thủ tục đăng ký kinh doanh mới năm 2024

1. Thủ tục đăng ký kinh doanh là gì?

Thủ tục đăng ký kinh doanh là quy trình hành chính mà các cá nhân, tổ chức thực hiện để chính thức hóa hoạt động kinh doanh của mình trên lãnh thổ Việt Nam. Việc đăng ký kinh doanh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhà nước:

Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

  • Chính thức hóa hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh chỉ được hoạt động hợp pháp khi đã đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tăng uy tín và khả năng cạnh tranh: Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh sẽ tạo được sự tin tưởng cho khách hàng, đối tác và các nhà đầu tư, từ đó nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
  • Được hưởng các ưu đãi của pháp luật: Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh được hưởng các ưu đãi về thuế, phí, đất đai,… theo quy định của pháp luật.
  • Dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay: Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh sẽ dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

Đối với nhà nước:

  • Giúp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả: Thông qua việc đăng ký kinh doanh, nhà nước có thể nắm được đầy đủ thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn, từ đó có thể dễ dàng quản lý, theo dõi và giám sát hoạt động kinh doanh của họ.
  • Thu thuế: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh chỉ được phép hoạt động khi đã đăng ký kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội: Việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, trong đó việc đăng ký kinh doanh được thực hiện nhanh chóng, đơn giản sẽ góp phần thu hút đầu tư, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
Thủ tục đăng ký kinh doanh là gì?
Thủ tục đăng ký kinh doanh là gì?

2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm: Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có); Ngành, nghề kinh doanh; Số vốn kinh doanh; Số lao động;
  • Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình
  • Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc mượn nhà giữa chủ nhà và chủ hộ kinh doanh phải được ký trực tiếp, không thông qua trung gian và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sao y chứng thực.
  • 02 bản sao y công chứng CMND/CCCD của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có).
  • Các chứng chỉ bằng cấp đối với ngành nghề có điều kiện (sao y công chứng).

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo Điều lệ Công ty cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của các cổ đông công ty và người đại diện theo pháp luật: Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; Hoặc Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021);
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).
  • Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);
  • Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh đã được quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020 và Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021. Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cá nhân là thành viên công ty, người đại diện theo ủy quyền (có kèm theo văn bản cử người đại diện theo ủy quyền); Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với tổ chức là thành viên công ty (Nếu là tổ chức nước ngoài thì bản sao các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm: Quy định bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện/quận/thành phố nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ.

Bước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thẩm định hồ sơ và ra quyết định đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định không đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Doanh nghiệp đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu khác (nếu có).

Xem thêm: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

4. Một số điểm mới khác trong thủ tục đăng ký kinh doanh năm 2024 như:

  • Doanh nghiệp được phép sử dụng chữ ký số để ký tên trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh trong một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có thể thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh trực tuyến.

Nhìn chung, thủ tục đăng ký kinh doanh mới năm 2024 được đánh giá là đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện hơn so với trước đây. Việc thay đổi này góp phần tạo môi trường kinh doanh cởi mở, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục đăng ký kinh doanh mới năm 2024, bạn có thể tham khảo:


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *