Báo cáo tài chính mẫu B01A và B01B là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh tình hình tài chính một cách minh bạch, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Những báo cáo này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế và các bên liên quan. V Cùng Giấy chứng nhận, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về hai mẫu báo cáo này.

Nội dung bài viết
1. Mẫu B01A-DNN: Đặc điểm và cách lập
Mẫu B01A-DNN là báo cáo tình hình tài chính dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC. Báo cáo này tập trung vào việc trình bày tài sản và nợ phải trả theo tính thanh khoản giảm dần, giúp đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Cấu trúc chi tiết của mẫu B01A-DNN: Mẫu B01A-DNN bao gồm các khoản mục như tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, và bất động sản đầu tư. Tài sản được sắp xếp từ khoản có tính thanh khoản cao nhất (như tiền mặt) đến thấp nhất (như tài sản cố định). Nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, được trình bày rõ ràng để phản ánh tổng quan tình hình tài chính. Doanh nghiệp cần cung cấp số liệu chính xác từ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Đối tượng áp dụng phù hợp: Mẫu B01A-DNN thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với hoạt động tài chính phức tạp. Báo cáo này yêu cầu hệ thống kế toán rõ ràng, chi tiết, phù hợp với các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH có quy mô lớn. Việc trình bày theo tính thanh khoản giúp nhà đầu tư và cơ quan thuế dễ dàng đánh giá khả năng thanh toán và quản lý tài sản.
- Quy trình lập báo cáo mẫu B01A-DNN:
- Bước 1: Thu thập số liệu kế toán: Doanh nghiệp cần tổng hợp số liệu từ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, bao gồm số dư các tài khoản như tiền mặt (TK 111), các khoản phải thu (TK 131), và hàng tồn kho (TK 141). Số liệu phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác.
- Bước 2: Sắp xếp theo tính thanh khoản: Các khoản mục tài sản được trình bày theo thứ tự thanh khoản giảm dần, bắt đầu từ tiền và các khoản tương đương tiền, tiếp theo là các khoản đầu tư tài chính, phải thu, và tài sản cố định. Nguồn vốn cũng được phân loại rõ ràng thành nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Bước 3: Ghi chú và thuyết minh: Các khoản mục không có số liệu được miễn trình bày, nhưng mã số chỉ tiêu phải giữ nguyên. Các số liệu âm (như dự phòng giảm giá) được ghi trong ngoặc đơn. Doanh nghiệp cần đính kèm thuyết minh báo cáo tài chính để giải thích chi tiết.
- Bước 4: Ký duyệt và nộp báo cáo: Báo cáo cần được ký bởi người lập biểu, kế toán trưởng, và người đại diện theo pháp luật. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là ngày 31/3 của năm sau, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
2. Báo cáo tài chính mẫu B01A và B01B
2.1 Báo cáo tài chính mẫu B01A
|
Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… |
Mẫu số B01a – DNN |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày… tháng … năm …
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính: ………….
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Thuyết minh |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
|
|
|
|
II. Đầu tư tài chính |
120 |
|
|
|
|
1. Chứng khoán kinh doanh |
121 |
|
|
|
|
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
122 |
|
|
|
|
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
123 |
|
|
|
|
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) |
124 |
|
(…) |
(…) |
|
III. Các khoản phải thu |
130 |
|
|
|
|
1. Phải thu của khách hàng |
131 |
|
|
|
|
2. Trả trước cho người bán |
132 |
|
|
|
|
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
133 |
|
|
|
|
4. Phải thu khác |
134 |
|
|
|
|
5. Tài sản thiếu chờ xử lý |
135 |
|
|
|
|
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) |
136 |
|
(…) |
(…) |
|
IV. Hàng tồn kho |
140 |
|
|
|
|
1. Hàng tồn kho |
141 |
|
|
|
|
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) |
142 |
|
(…) |
(…) |
|
V. Tài sản cố định |
150 |
|
|
|
|
– Nguyên giá |
151 |
|
|
|
|
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
152 |
|
(…) |
(…) |
|
VI. Bất động sản đầu tư |
160 |
|
|
|
|
– Nguyên giá |
161 |
|
|
|
|
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
162 |
|
(…) |
(…) |
|
VII. XDCB dở dang VIII. Tài sản khác 1. Thuế GTGT được khấu trừ 2. Tài sản khác |
170 180 181 182 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
200 |
|
|
|
|
NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
I. Nợ phải trả 1. Phải trả người bán 2. Người mua trả tiền trước 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4. Phải trả người lao động 5. Phải trả khác 6. Vay và nợ thuê tài chính 7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 8. Dự phòng phải trả 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ II. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn góp của chủ sở hữu 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu |
300 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 400 411 412 413 |
|
|
|
|
4. Cổ phiếu quỹ (*) 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
414 415 416 417 |
|
(…) |
(…) |
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
500 |
|
|
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm … |
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.
(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
>>> Tải ngay: Báo cáo tài chính mẫu B01A tại đây!
2.2 Báo cáo tài chính mẫu B01B
|
Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… |
Mẫu số B01 – DNNKLT |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày … tháng… năm …
(Áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính: ………….
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Thuyết minh |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
|
|
|
|
II. Đầu tư tài chính 1. Chứng khoán kinh doanh 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
120 121 122 123 |
|
|
|
|
III. Các khoản phải thu 1. Phải thu của khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 4. Phải thu khác 5. Tài sản thiếu chờ xử lý |
130 131 132 133 134 135 |
|
|
|
|
IV. Hàng tồn kho |
140 |
|
|
|
|
V. Tài sản cố định và bất động sản đầu tư |
150 |
|
|
|
|
VI. Xây dựng cơ bản dở dang |
160 |
|
|
|
|
VII. Tài sản khác 1. Thuế GTGT được khấu trừ 2. Tài sản khác |
170 171 172 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
200 |
|
|
|
|
NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
I. Nợ phải trả |
300 |
|
|
|
|
1. Phải trả người bán |
311 |
|
|
|
|
2. Người mua trả tiền trước |
312 |
|
|
|
|
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước |
313 |
|
|
|
|
4. Phải trả người lao động |
314 |
|
|
|
|
5. Phải trả khác |
315 |
|
|
|
|
6. Vay và nợ thuê tài chính |
316 |
|
|
|
|
7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh |
317 |
|
|
|
|
8. Dự phòng phải trả |
318 |
|
|
|
|
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
319 |
|
|
|
|
10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
320 |
|
|
|
|
II. Vốn chủ sở hữu |
400 |
|
|
|
|
1. Vốn góp của chủ sở hữu |
411 |
|
|
|
|
2. Thặng dư vốn cổ phần |
412 |
|
|
|
|
3. Vốn khác của chủ sở hữu |
413 |
|
|
|
|
4. Cổ phiếu quỹ (*) |
414 |
|
(…) |
(…) |
|
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
415 |
|
|
|
|
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu |
416 |
|
|
|
|
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
417 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
500 |
|
|
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm … |
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.
(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
>>> Tải ngay: Báo cáo tài chính mẫu B01B tại đây!
Xem thêm: Mẫu đơn xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng mới
3. Mẫu B01B-DNN: Đặc điểm và cách lập
Mẫu B01B-DNN cũng thuộc hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhưng khác với B01A, mẫu này phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Điều này giúp doanh nghiệp nhỏ có hoạt động đơn giản dễ dàng lập báo cáo.
- Cấu trúc của mẫu B01B-DNN: Báo cáo B01B-DNN chia tài sản thành hai nhóm chính: tài sản ngắn hạn (như tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (như tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn). Nguồn vốn được chia thành nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, và vốn chủ sở hữu. Cấu trúc này đơn giản hơn, phù hợp với doanh nghiệp có ít giao dịch tài chính phức tạp, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Đối tượng áp dụng phù hợp: Mẫu B01B-DNN thường được các doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc khởi nghiệp lựa chọn do yêu cầu báo cáo ít chi tiết hơn. Báo cáo này phù hợp với các công ty có quy mô nhỏ, ít giao dịch, và không yêu cầu phân tích tài chính phức tạp. Tuy nhiên, nó vẫn đảm bảo cung cấp thông tin tổng quan về tài sản và nguồn vốn.
- Quy trình lập báo cáo mẫu B01B-DNN:
- Bước 1: Tổng hợp số liệu kế toán: Dựa trên sổ kế toán, doanh nghiệp thu thập số liệu từ các tài khoản như tiền (TK 111, 112), phải thu ngắn hạn (TK 131), và tài sản cố định (TK 211). Số liệu cần phản ánh đúng tình hình tài chính tại thời điểm báo cáo.
- Bước 2: Phân loại ngắn hạn và dài hạn: Tài sản và nợ phải trả được chia thành ngắn hạn (dưới 12 tháng) và dài hạn (trên 12 tháng). Ví dụ, các khoản phải thu ngắn hạn được ghi vào mã số 130, còn phải thu dài hạn ghi vào mã số 210.
- Bước 3: Điền số liệu và thuyết minh: Số liệu được điền vào các chỉ tiêu tương ứng, với các khoản âm ghi trong ngoặc đơn. Thuyết minh báo cáo tài chính cần được đính kèm để giải thích các khoản mục quan trọng.
- Bước 4: Ký duyệt và nộp báo cáo: Tương tự mẫu B01A, báo cáo B01B cần được ký duyệt và nộp đúng hạn, chậm nhất là ngày 31/3 của năm sau đối với báo cáo tài chính năm, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Xem thêm: Mẫu đơn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn mới nhất
4. Sự khác biệt chính giữa mẫu B01A và B01B
Hiểu rõ sự khác biệt giữa hai mẫu báo cáo giúp doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động.
- Cách trình bày tài sản và nợ phải trả: Mẫu B01A-DNN sắp xếp tài sản và nợ phải trả theo tính thanh khoản giảm dần, từ tiền mặt đến tài sản cố định, giúp dễ dàng đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn. Ngược lại, mẫu B01B-DNN phân chia tài sản và nợ thành ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, ít giao dịch phức tạp. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp trình bày và phân tích tình hình tài chính.
- Mức độ chi tiết và phức tạp: Mẫu B01A yêu cầu báo cáo chi tiết hơn, bao gồm nhiều khoản mục cụ thể như phải thu, phải trả, và các khoản dự phòng. Mẫu B01B đơn giản hơn, tập trung vào các chỉ tiêu tổng hợp, giảm bớt gánh nặng lập báo cáo cho doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, cả hai mẫu đều phải tuân thủ nguyên tắc minh bạch và chính xác theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Lựa chọn sử dụng theo quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô vừa và nhỏ thường chọn mẫu B01A để đánh giá khả năng thanh toán. Doanh nghiệp nhỏ hơn, ít nghiệp vụ phức tạp, có thể chọn mẫu B01B để đơn giản hóa quy trình. Theo quy định, nếu doanh nghiệp đã chọn một mẫu trong năm trước, năm sau phải tiếp tục sử dụng mẫu đó, trừ khi thông báo thay đổi với cơ quan thuế.
Xem thêm: Mẫu giấy trích lục khai tử chuẩn nhất hiện nay
5. Yêu cầu pháp lý và thời hạn nộp báo cáo
Việc lập và nộp báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là Thông tư 133/2016/TT-BTC, để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.
- Quy định pháp lý liên quan: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ phải lập báo cáo tài chính theo mẫu B01A hoặc B01B, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, và dễ hiểu. Các văn bản khác như Thông tư 18/2025/TT-BTC và Nghị định 101/2024/NĐ-CP cũng quy định về việc kiểm toán và nộp báo cáo tài chính đúng hạn, đặc biệt với các doanh nghiệp có giao dịch phức tạp.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/3 của năm sau, áp dụng cho cả hai mẫu B01A và B01B. Báo cáo quý phải được nộp trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc quý, ví dụ: quý I nộp trước ngày 30/4, quý II trước ngày 31/7. Việc nộp đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ quy định.
- Yêu cầu trình bày thông tin: Theo Điều 72 của Thông tư 133/2016/TT-BTC, thông tin trong báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan, và hữu ích cho quyết định kinh tế. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày, nhưng mã số chỉ tiêu không được thay đổi. Doanh nghiệp cần đính kèm thuyết minh báo cáo tài chính để giải thích các khoản mục quan trọng.
Báo cáo tài chính mẫu B01A và B01B là hai công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh tình hình tài chính một cách minh bạch và tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn cần hỗ trợ lập báo cáo tài chính hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được hướng dẫn chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận