Trong quá trình kinh doanh, việc xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán tài sản là điều không thể tránh khỏi. Để đảm bảo sự công bằng và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, các thủ tục giải quyết tranh chấp được áp dụng rộng rãi. Từ việc thương lượng trực tiếp đến sử dụng các phương tiện hòa giải và thậm chí đưa ra quyết định của tòa án, quy trình này cung cấp các phương tiện hợp lý để giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Hãy cùng đi sâu vào thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản để hiểu rõ hơn về cách mà các tranh chấp này được giải quyết một cách công bằng và hợp pháp.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng mua bán là gì?

Hợp đồng mua bán (nhà ở, chung cư, công trình v.v…) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua và bên bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao nhà ở và quyền sở hữu nhà ở cho bên mua. Bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đúng thời hạn, địa điểm theo phương thức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán
2. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản tương đối đơn giản. Người khởi kiện chỉ cần thực hiện thủ tục theo trình tự 4 bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án:
Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Thụ lý vụ án
Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này. (căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
Bước 3: Chuẩn bị xét xử
Tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án như sau:
- 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần nhưng không quá 02 tháng.
- Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải tiến hành lấy lời khai của đương sự, tiến hành các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc định giá, ủy thác thu thập chứng cứ (nếu có).
Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
Căn cứ theo các điều luật quy định tại Chương XX, XXI Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, thì:
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trường hợp Bản án của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Theo đó, Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Ngoài ra, vụ án còn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm:
- Giám đốc thẩm là thủ tục chỉ được tiến hành khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc thẩm.
- Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục tái thẩm.
Xem thêm: Mẫu tờ khai tạm nhập tái xuất mới nhất
3. Những tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản thường gặp
- Tranh chấp do bên bán không thực hiện đúng cam kết về tài sản giao cho bên mua. Có thể kể đến các hành vi không thực hiện cam kết của bên bán về vấn đề giao tài sản như: bên bán giao chậm hơn so với thỏa thuận; giao tài sản không đúng chủng loại, số lượng và chất lượng như đã cam kết; không đảm bảo được về thời gian, địa điểm và phương thức đã cam kết với bên mua; bên bán giao cho bên thứ ba thực hiện công việc vận chuyển nhưng lại dẫn đén vấn đề về chất lượng tài sản khi đến tay bên mua; bên bán không thực hiện nghĩa vụ khi bên mua đã hoàn tất đặt cọc…
- Tranh chấp về việc bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đó là việc bên mua khi nhận được tài sản hoặc đến hạn thanh toán theo hợp đồng đã thỏa thuận lại không thực hiện nghĩa vụ của mình. Đây được coi là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua. Nghĩa vụ này cũng ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của bên bán. Ở đây quyền lợi của bên bán đang bị xâm phạm nghiêm trọng.
- Tranh chấp do sự chủ quan của các bên trong việc thiết lập hợp đồng. Do sự tin tưởng hoặc tính chất nào đó, một số hợp đồng chỉ được thỏa thuận bằng miệng. Nên khi bị ảnh hưởng rất khó chứng minh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Từ đó, phát sinh tranh chấp.
Xem thêm: Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán mới nhất
4. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Theo quy định tại Điều 317 Luật thương mại 2005 có 4 hình thức cơ bản để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản là: Thương lượng, Hòa giải, giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.
Thương lượng
Hoà giải
Trọng tài Thương mại
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Thương mại là đặc điểm điển hình trong lĩnh vực thương mại bởi do tính linh hoạt, tạo quyền chủ động giữa các bên, nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và đảm bảo bí mật. Để áp dụng phương thức giải quyết bằng trọng tài, các bên phải thỏa thuận trước về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010).Tùy theo mức độ phức tạp và những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn mà các bên có thể chọn loại trọng tài giải quyết. Kết quả của phương thức trọng tài là phán quyết trọng tài, phán quyết này mang tính chung thẩm, không bị kháng cáo, kháng nghị.
Toà án
Toà án là cơ quan thường được lựa chọn khi giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, trong trường hợp thương lượng không có hiệu quả. Khi này, đương sự có thể nộp đơn khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền giải quyết, tiến hành nộp tạm ứng án phí. Toà án sau khi xem xét hồ sơ nếu đáp ứng được các điều kiện thì sẽ mở thủ tục để đưa ra xét xử. Toà án sẽ phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo xét xử giải quyết đúng với quy định pháp luật. Bản án quyết định của Toà sẽ được cưỡng chế để thi hành. Tuy nhiên quá trình giải quyết tại Toà án tốn nhiều thời gian cũng như tiền bạc.
Để lại một bình luận