Bài tập kế toán doanh nghiệp 2 – Có lời giải chi tiết


Trong bài tập kế toán doanh nghiệp 2, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các thách thức kế toán trong môi trường doanh nghiệp thực tế. Lời giải chi tiết sẽ hỗ trợ bạn áp dụng kiến thức một cách hiệu quả và tự tin. Hãy cùng GIẤY CHỨNG NHẬN bắt đầu và khám phá thêm về quy trình kế toán đầy thú vị này!

Bài tập kế toán doanh nghiệp 2 - Có lời giải chi tiết
Bài tập kế toán doanh nghiệp 2 – Có lời giải chi tiết

Bài 1:

1. Một công ty tiến hành thu mua vật liệu X:
– số vốn phải trả ghi trên hóa đơn của người bán: Tổng số vốn thanh toán 132.000.000đ, trong đó giá mua chưa thuế là 120.000.000đ, thuế GTGT 12.000.000đ.
– ngân sách vận chuyển, bốc dỡ: hóa đơn của tổ chức vận chuyển tổng trị giá thanh toán là 5.500.000đ, trong đó giá mua chưa thuế là 5.000.000đ, thuế GTGT 500.000đ.
– ngân sách của bộ phận mua: 700.000đ
– Khối lượng vật liệu mua: 1.000kg
– Định mức hao hụt tự nhiên: 0.7%
– Khối lượng vật liệu thực tiễn nhập kho: 964 kg

2. Mua một ô tô vận tải Y, giá mua chưa thuế là 260.000.000đ, thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 2% tính trên giá thanh toán. chi phí lắp đặt và chạy thử 120.000.000đ.

Yêu cầu:

Tính giá thực tế của vật liệu x và ô tô Y theo ebook trên với 2 phương pháp:

a. Theo bí quyết khấu trừ.
b. Theo phương pháp trực tiếp.

Lời giải:

1. Tính giá thực tế của vật liệu X:

a. Theo phương pháp khấu trừ:

  • Giá mua chưa thuế: 120.000.000đ
  • Thuế GTGT: 12.000.000đ
  • Ngân sách vận chuyển: 5.000.000đ (chưa thuế)
  • Tổng giá thực tế = Giá mua + Thuế GTGT – Ngân sách vận chuyển: 120.000.000+12.000.000−5.000.000=127.000.000đ

b. Theo phương pháp trực tiếp:

  • Giá mua chưa thuế: 120.000.000đ
  • Thuế GTGT: 12.000.000đ
  • Ngân sách vận chuyển: 5.500.000đ
  • Ngân sách bộ phận mua: 700.000đ
  • Tổng giá thực tế = Giá mua + Thuế GTGT + Ngân sách vận chuyển + Ngân sách mua: 120.000.000+12.000.000+5.500.000+700.000=138.200.000đ

2. Tính giá thực tế của ô tô Y:

a. Theo phương pháp khấu trừ:

  • Giá mua chưa thuế: 260.000.000đ
  • Thuế GTGT: 26.000.000đ
  • Lệ phí trước bạ: 260.000.000×2%=5.200.000đ
  • Chi phí lắp đặt và chạy thử: 120.000.000đ
  • Tổng giá thực tế = Giá mua + Thuế GTGT + Lệ phí trước bạ + Chi phí lắp đặt: 260.000.000+26.000.000+5.200.000+120.000.000=411.200.000đ

b. Theo phương pháp trực tiếp:

  • Giá mua chưa thuế: 260.000.000đ
  • Thuế GTGT: 26.000.000đ
  • Chi phí lắp đặt và chạy thử: 120.000.000đ
  • Tổng giá thực tế = Giá mua + Thuế GTGT + Chi phí lắp đặt: 260.000.000+26.000.000+120.000.000=406.000.000đ

Bài 2:

Một công ty định hình tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất dùng theo phương thức nhập trước, xuất trước có tình ảnh tháng 9/N như sau:

1. Số dư đầu tháng của một số tài khoản:

– TK 111: 1.220.000; Trong đó:

  • TK 1111: 200.000.000;
  • TK 1112: 1.020.000.000
– TK 112: 3.060.000.000 VND: trong đó;
  • TK 1121: 400.000.000;
  • TK 1122: 2.660.000.000.
– TK 007 “Tiền mặt”: 50.000 USD: 10.000 EUR.
– TK 007 “Tiền gửi ngân hàng”: 80.000 USD.
Tỷ giá thực tiễn đầu tháng: 1 USD = 16.000 VND; 1 EUR = 21.000 VND.

2. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1. Ngày 6: Mua một ô tô với giá chưa thuế 40.000 USD, thuế GTGT là 2.000 USD. tất cả vừa mới trả bằng tiền mặt: 42.000 USD. Biết tỷ giá thực tế trong ngày 16.100 VND/USD và công ty sử dụng vốn khấu hao cơ bản để bù đắp.
2. Ngày 9: doanh nghiệp P đặt trước bằng tiền mặt 20.000 EUR để mua hàng. Tỷ giá thực tế là: 1 EURO = 21.200 VND.
3. Ngày 10: Nhận vốn góp liên doanh của doanh nghiệp X bằng tiền mặt, số tài nguyên là 30.000 USD. Hai bên thống nhất xác định trị giá vốn góp theo tỷ giá thực tiễn là 16.500 VND/USD.
4. Ngày 16: sử dụng tiền gửi ngân hàng đặt trước tiền hàng cho doanh nghiệp Z 50.000 USD. Tỷ giá thực tiễn là: 16.100 VND/USD.
5. Ngày 20: Bán 15.000 USD tiền gửi ngân hàng cho công ty Q với giá là 16.080 VND/USD. khách hàng chưa trả tiền.
6. Ngày 28: doanh nghiệp L đặt trước bằng tiền mặt 25.000 USD để mua hàng. Tỷ giá thực tiễn là: 16.080 VND/USD.

Yêu cầu:

1. dựng lại mức chênh lệch tỷ giá cuối tháng. Biết tỷ giá thực tế ngày cuối tháng: 1 USD = 16.060 VND; 1 EUR = 21.300 VND.

2. Định khoản những nghiệp vụ phát sinh và (kể các bút toán điều chỉnh số dư cuối tháng của ngoại tệ và các khoản phải thu, phải trả có nguồn ngoại tệ).

Lời giải: 

Lời giải
Lời giải

1. Dựng lại mức chênh lệch tỷ giá cuối tháng:

a. Tính giá trị tổng cộng của các tài khoản ngoại tệ cuối tháng:

  • TK 007 “Tiền mặt” (USD): 50.000 USD
  • TK 007 “Tiền gửi ngân hàng” (USD): 80.000 USD
  • TK 007 “Tiền mặt” (EUR): (10.000 EUR * 21.300 VND/EUR)
  • TK 1112 (USD): (1.020.000.000 VND / 16.000 VND/USD)
  • TK 1122 (USD): (2.660.000.000 VND / 16.000 VND/USD)

Tính tổng cộng giá trị các tài khoản ngoại tệ cuối tháng.

b. Tính giá trị tổng cộng của các tài khoản ngoại tệ cuối tháng theo tỷ giá thực tế cuối tháng:

  • TK 007 “Tiền mặt” (USD): 50.000 USD
  • TK 007 “Tiền gửi ngân hàng” (USD): 80.000 USD
  • TK 007 “Tiền mặt” (EUR): (10.000 EUR * 21.300 VND/EUR)
  • TK 1112 (USD): (1.020.000.000 VND / 16.060 VND/USD)
  • TK 1122 (USD): (2.660.000.000 VND / 16.060 VND/USD)

c. So sánh giữa hai giá trị tính được để xác định mức chênh lệch tỷ giá cuối tháng.

2. Định khoản những nghiệp vụ phát sinh và kể các bút toán điều chỉnh số dư cuối tháng của ngoại tệ và các khoản phải thu, phải trả có nguồn ngoại tệ:

a. Bút toán cho giao dịch mua ô tô ngày 6:

  • Nợ TK 1122 (USD): 42.000 USD
  • Có TK 007 “Tiền mặt” (USD): 42.000 USD

b. Bút toán cho giao dịch đặt trước bằng tiền mặt ngày 9:

  • Nếu đặt trước bằng USD:
    • Nếu USD: Nợ TK 1112 (USD)
    • Nếu EUR: Nợ TK 007 “Tiền mặt” (EUR)

c. Bút toán cho vốn góp liên doanh từ doanh nghiệp X ngày 10:

  • Nếu vốn góp bằng USD:
    • Nếu USD: Nợ TK 1122 (USD)
    • Nếu VND: Nợ TK 1121 (VND)

d. Bút toán cho sử dụng tiền gửi ngân hàng đặt trước tiền hàng cho doanh nghiệp Z ngày 16:

  • Nếu USD: Nợ TK 1122 (USD)
  • Nếu VND: Nợ TK 1121 (VND)

e. Bút toán cho bán tiền gửi ngân hàng cho công ty Q ngày 20:

  • Nếu USD: Có TK 1122 (USD)
  • Nếu VND: Có TK 1121 (VND)

f. Bút toán cho đặt trước bằng tiền mặt của doanh nghiệp L ngày 28:

    • Nếu USD: Nợ TK 1112 (USD)
    • Nếu VND: Nếu EUR: Nợ TK 007 “Tiền mặt” (EUR)

 

TÌM HIỂU THÊM BÀI VIẾT: Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền

Kết luận:

Hy vọng rằng lời giải chi tiết của GIẤY CHỨNG NHẬN đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán và áp dụng kiến thức vào thực tế. Hãy liên tục rèn luyện và nâng cao kỹ năng kế toán của mình để trở thành một chuyên gia đáng tin cậy trong lĩnh vực này.

 

XEM THÊ BÀI VIẾT: Bài tập kế toán chứng khoán kinh doanh có lời giải


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *