Bài tập kinh doanh quốc tế có lời giải chi tiết

Bài tập kinh doanh quốc tế là một phần quan trọng để học sinh hoặc sinh viên hiểu rõ hơn về các khía cạnh và thách thức của môi trường kinh doanh toàn cầu. Dưới đây là mở đầu cho đề bài kinh doanh quốc tế có lời giải chi tiết:
CÂU 1: KINH DOANH QUỐC TẾ LÀ GÌ?
KN: Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các
quốc gia, nhằm thỏa mãn các mục tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế xã
hội. Hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia, và trong môi trường kinh
doanh mới và xa lạ.
CÂU 2: PHÂN BIỆT KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KINH DOANH NỘI ĐỊA? LẤY 3 VÍ DỤ
Ví dụ về một số giao dịch kinh doanh quốc tế:
– Tập đoàn Cocacola quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam
– Công ty sữa Vinamilk tìm thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản
– Công ty Cổ phần May 10 ký hợp đồng gia công quần áo cho hãng Nike
Phân biệt kinh doanh quốc tế và kinh doanh nội địa?
Giống: đều là các hđ giao dịch kinh daonh nhằm đạt được các mục tiêu của DN, tổ chức, cá
nhân.
KINH DOANH QUỐC TẾ
– Vượt qua biên giới của một quốc gia
-Gặp nhiều rủi ro hơn
– HĐ kinh doanh trong môi trường mới và xa lạ nên phải thích ứng nhiều hơn.
– Mở rộng phạm vi thị trường nên có cơ hội tăng lợi nhuận hơn so với các DN
KINH DOANH NỘI ĐỊA
– Các hđ kinh doanh diễn ra giữa các nước và toàn cầu
– Dễ dàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tế và đa dạng hóa hđ kd.
KDNĐ:
– Các hđ diễn ra trong biên giới của một quốc gia
– Gặp ít rủi ro hơn, lợi nhuận khó có thể tăng cao nếu chỉ kd trong nước.
– Các hđ kd diễn ra giữa các tổ chức trong nước.
– Chủ yếu tận dụng nguồn lực trong nước để tiến hành kd nhằm thu lợi
nhuận
CÂU 3 KHI PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CẦN LƯU Ý NHỮNG YẾU TỐ

NÀO? GIẢI THÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUỐC TẾ
Một số các yếu tố cần chú ý khi phân tích môi trường tự nhiên là:
– Vị trí địa lý
– Địa hình
– Khí hậu
– Tài nguyên thiên nhiên
oVị trí địa lý: Các quốc gia có vị trí địa lý thuận tiện cho hoạt động KDQT như
giáp với các nước có nền kinh tế phát triển hoặc có vị trí giáp biển dễ dàng phát triển cảng
nước sâu thuận tiện cho giao thong, trao đổi thương mại dịch vụ với các quốc gia khác hơn là
các quốc gia kém phát triển hoặc nằm sâu trong lục địa. VD: Việt Nam và Lào…
Vị trí địa lý càng thuận tiện càng dễ tham gia vào hoạt động KDQT.
– Địa hình: Tất cả các đặc điểm tự nhiên tạo nên đặc trưng bề mặt của khu vực địa lý cấu
thành địa hình.
oMột số đặc điểm bề mặt như các con sông có thể có tàu bè qua lại và đồng bằng
có điều kiện dễ dàng cho đi lại và liên hệ với các nơi khác. Ngược lại vùng núi trải dài và
sông hồ lớn có thể giảm sự liên lạc và thay đổi văn hóa. Các nền văn hóa tập trung ở vùng
núi khó vượt qua hoặc biển hồ lớn (Everest, Biển Đen…) sẽ có ít khả năng tiếp nhận những
nét đặc sắc văn hóa của các nền văn hóa khác.
oĐịa hình có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm của khách hàng. Ví dụ, có ít
nhu cầu về xe gas của hãng Honda ở các vùng đồi núi vì động cơ của nó quá yếu. Nhưng ở
đó lại là tốt hơn đối với việc bán xe môtô có động cơ lớn hơn để chạy ở địa hình xấu, cơ
động và tiết kiệm nhiên liệu. Không khí loãng hơn ở những vùng cao hơn có thể cũng yêu
cầu cần cải tiến thiết kế bộ chế hòa khí cho các xe tải dùng xăng có công suất khỏe hơn.
oĐịa hình có thể ảnh hưởng lớn đến giao tiếp cá nhân trong một nền văn hóa.
dụ, 2/3 lãnh thổ Trung Quốc nằm trong địa hình đồi núi (gồm cả dãy núi Himalaya ở nam
Tây Tạng) và các sa mạc Gobi rộng lớn. Các nhóm dân tộc sống ở thung lũng núi trên thực tế
vẫn giữ lối sống và sử dụng ngôn ngữ riêng của họ. Mặc dù tiếng thổ ngữ Quan Thoại đã
được phê chuẩn là ngôn ngữ quốc gia nhiều năm trước đây nhưng các vùng núi, sa mạc và
đồng bằng rộng lớn của Trung Quốc vẫn hạn chế sử dụng và phát triển loại ngôn ngữ này
trong giao tiếp cá nhân.
Khí hậu: Điều kiện thời tiết ở một khu vực địa lý được gọi là khí hậu. Khí
hậu ảnh hưởng đến địa điểm con người cư trú và hệ thống phân phối.
VD: Ở Australia, điều kiện khí hậu khô và nóng được buộc người dân phải
cư trú ở những khu vực gần bờ biển. Kết quả là nước ở bờ biển vẫn có thể sử dụng để phân phối
đến các thành phố xa vì vận chuyển nước ít tốn kém hơn vận chuyển đất.
Khí hậu ảnh hưởng đến lối sống và công việc: Khí hậu đóng vai trò quan trọng đối với
thói quen trong cuộc sống và công việc.
VD: Ở nhiều quốc gia Nam Âu, Bắc Phi và Trung Đông trong mùa hè
(tháng 7 và tháng 8) sức nóng của mặt trời tăng mạnh vào đầu giờ chiều, do đó người dân thường
nghỉ làm việc sau trưa 1 hoặc 2 tiếng. Trong thời gian này mọi người có thể nghỉ ngơi hoặc làm
những việc lặt vặt như đi mua sắm, sau đó trở lại làm việc đến 7 hoặc 8 giờ tối.→ Các công ty
kinh doanh trong những vùng này phải thích nghi. Chẳng hạn như phải điều chỉnh kế hoạch sản
xuất trong những giai đoạn máy móc nhàn rỗi. Kế hoạch giao hàng và nhận hàng phải lùi lại vào
buổi chiều tối tạo điều kiện cho giao hàng thuận tiện trong những giờ làm việc muộn.
Qua bài tập kinh doanh quốc tế, chúng ta đã áp dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện kỹ năng quản lý doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu và đối mặt linh hoạt với các thách thức. Lời giải chi tiết đã làm rõ cách tối ưu hóa cơ hội và giảm rủi ro, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của đoàn kết và hiểu biết đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *