Bài viết dưới đây nói về Bài tập luật tố tụng dân sự có đáp án chi tiết. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu nhé.

Nội dung bài viết
1. Bài tập 1
Tháng 10/2012, anh A cho anh B vay 200 triệu đồng, thời hạn trả nợ là tháng 12/2012, việc vay tiền có lập thành văn bản. Tháng 11.2012, anh A cho anh B thuê một xe bốn chỗ để đi lại và thời hạn trả xe vào tháng 02/2013. Dù đã hết hạn trả nợ và trả xe đã lâu nhưng anh B vẫn không thực hiện nghĩa vụ nên anh A đã khởi kiện anh B ra Tòa án với hai yêu cầu: Anh B phải trả nợ gốc, tiền lãi theo hợp đồng vay tiền và trả lại xe cho anh A. Tòa án Quận X, thành phố H đã thụ lý và giải quyết cả hai yêu cầu của anh A trong cùng một vụ án. Theo anh, chị, Tòa án quận X thành phố H giải quyết cả hai yêu cầu của anh A trong cùng một vụ án như vậy là đúng hay sai? Tại sao?
Đáp án:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về Phạm vi khởi kiện thì do quan hệ dân sự vay tiền giữa anh A và anh B và quan hệ dân sự cho thuê xe giữa anh A và anh B có liên quan với nhau nên việc Tòa án Quận X, thành phố H đã thụ lý và giải quyết cả hai yêu cầu của anh A trong cùng một vụ án phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Bài tập 2
A khởi kiện B yêu cầu Tòa án buộc B trả cho A số tiền 1 tỷ 200 triệu mà A đã cho B vay trong thời hạn 8 tháng kể từ ngày 01/02/2010, nếu hết thời hạn đó B không trả nợ thì A sẽ chuyển thành nợ dài hạn và tính lãi suất tăng 100%. Đến thời hạn trả nợ , B không trả nợ cho A như đã thỏa thuận. Sau nhiều lần tiến hành đòi nợ. A đã thỏa thuận được với B bằng văn bản: Cho phép B gia hạn thời hạn trả nợ đến ngày 01/3/2011. Tuy nhiên, đến thời hạn 01/3/2011, B cũng không chịu trả nợ cho A. Chính vì vậy, ngày 15/3/2011, A đã khởi kiện tại Tòa án yêu cầu B trả nợ cho A. Bạn hãy trả lời và nêu cơ sở pháp lý cùng với sự giải thích các câu hỏi sau:
a/ A có quyền khởi kiện B đòi nợ trong trường hợp này hay không?.
Đáp án:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 4 và Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì A có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 4 và Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
b/ Xác định Quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách đương sự?
Đáp án
Xác định Quan hệ pháp luật tranh chấp
Tranh chấp trên là tranh chấp về hợp đồng giữa A và B nên đây là quan hệ pháp luật dân sự.
Xác định tư cách của đương sự
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trong đó:
- Nguyên đơn là A, do A là người khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự.
- Bị đơn là B, do B là người bị nguyên đơn (A) khởi kiện.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
Căn cứ pháp lý: khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
c/ Nếu trong quá trình Tòa án giải quyết mà A chết thì Tòa án phải xử lý tình huống này như thế nào?
Đáp án:
Có 02 trường hợp:
- Trường hợp A chết mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của A thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Trường hợp A chết mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của A thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 214 và điểm a, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Để tìm hiểu thêm: Bài tập tình huống luật tố tụng dân sự, mời quý khách tham khảo bài viết bên dưới của GIAYCHUNGNHAN!
3. Bài tập 3
Năm 2010, A và B kết hôn. Năm 2012, A và B thỏa thuận thuận tình ly hôn và mỗi người sẽ trả một nửa số tiền đã vay của ông C là 50 triệu đồng. Nêu cách giải quyết của Tòa án trong các trường hợp sau:
a/ Khi nhận được thông báo của Tòa án, ông C cho rằng vợ A và B đã vay của ông 100 triệu chứ không phải là 50 triệu.
Đáp án:
Căn cứ quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Nghĩa vụ chứng minh thì Đương sự có yêu cầu phải tự chứng minh Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu,
chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, ông C cho rằng vợ A và B đã vay của ông 100 triệu chứ không phải là 50 triệu thì ông C có nghĩa vụ cung cấp các chứng cứ chứng minh việc vợ A và B đã vay của ông 100 triệu đồng. Trường hợp ông C không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ chứng minh việc vợ A và B đã vay của ông 100 triệu đồng thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
Căn cứ pháp lý: Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
b/ Trong quá trình Tòa án giải quyết, A và B phát sinh tranh chấp về việc cấp dưỡng cho con, C không phản đối với sự thỏa thuận của A và B về cách chi trả khoản vay trên.
Đáp án:
Căn cứ quy định tại khoản 5, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trường hợp A và B hòa giải đoàn tụ không thành mà A và B phát sinh tranh chấp về việc cấp dưỡng cho con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn và thụ
lý vụ án để giải quyết.
Căn cứ pháp lý: khoản 5, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
4. Bài tập 4:

A (30 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Quận 1, TPHCM) cho B (35 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Quận 3, TPHCM) vay 500 triệu trong thời hạn là 6 tháng tính từ ngày 01/01/2009. B thế chấp cho A căn nhà tại Quận 12 TPHCM thuộc sở hữu của A. Hợp đồng vay tiền và thế chấp giữa A và B có công chứng hợp pháp. Tuy nhiên, đến tháng 08/2009 B vẫn không trả khoản tiền nêu trên A đã khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc B trả khoản tiền đã vay. Với nội dung như trên, Anh chị hãy xác định:
1 – Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên? Căn cứ pháp lý?.
Đáp án Nếu trong hợp đồng vay của A và B thỏa thuận Tòa án nhân dân Quận 1 nơi nguyên đơn là A cư trú có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân Quận 1 (Tòa án các bên đã thỏa thuận).
Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 và quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nếu trong hợp đồng vay của A và B không thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hoặc giữa A và B có văn bản thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì: Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền theo lãnh thổ và quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Quận 3 – Tòa án nơi bị đơn cư trú.
Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, b khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2 – Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm. A, B đã thỏa thuận được với nhau là B sẽ trả cho A khoản tiền 500 triệu đồng trong thời gian là 1 tháng, B chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và A, B không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án nữa nên Hội đồng xét xử đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên là đúng hay sai? Tại sao?./.
Đáp án Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên là đúng. Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì: Tại phiên tòa sơ thẩm, trong phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không, nếu A, B đã thỏa thuận được với nhau là B sẽ trả cho A khoản tiền 500 triệu đồng trong thời gian là 1 tháng, B chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và A, B không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án nữa và xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án. Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
5. Bài tập 5:
Ngày 01/01/2013, Anh A (Cư trú tại quận 1) khởi kiện anh B (Cư trú tại Quận 2) và chị C (Cư trú tại quận 3), với yêu cầu: anh B và chị C phải trả lại anh A căn nhà thuê tại Quận 4 (do anh A là chủ sở hữu) đã hết hạn thuê từ ngày 01/10/2012 và tiền thuê nhà hàng tháng 11 và tháng 12 năm 2012 là 20 triệu đồng. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, anh B và chị C nộp đơn đến Tòa án với yêu cầu: anh A phải trả lại cho anh B và chị C số tiền vay là 30 triệu đồng, mà anh A đã vay của anh B và chị C đã hết hạn trả từ ngày 01/11/2012 mà chưa trả. Hỏi:
1 – Tòa án có chấp nhận đơn yêu cầu của anh B và chị C để xét xử chung trong vụ án do anh A khởi kiện không? Tại sao?
Đáp án Tòa án có thể chấp nhận đơn yêu cầu phản tố này của anh B và chị C để xét xử chung trong vụ án do anh A khởi kiện. Do căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Yêu cầu phản tố và điểm b, khoản 2, Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thì yêu cầu của anh B và chị C được Tòa án chấp nhận do yêu cầu của anh B và chị C nếu được chấp nhận sẽ dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Căn cứ pháp lý: khoản 4, Điều 72 và điểm b, khoản 2, Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2 – Xác định những tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết đơn khởi kiện của anh A?
Đáp án Đối với yêu cầu khởi kiện đòi đòi trả lại căn nhà tại Quận 4 thì Tòa án nhân dân Quận 4 có thẩm quyền giải quyết. Do căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và điểm c, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết mà bất động sản đang nằm ở Quận 4 nên Tòa án nhân dân Quận 4 có thẩm quyền giải quyết.
Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm c, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với yêu cầu đòi tiền thuê nhà hàng tháng 11 và tháng 12 năm 2016 là 20 triệu đồng. Căn cứ theo quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn thì A có quyền chọn Tòa án nhân dân Quận 2 hoặc Tòa án nhân dân Quận 3 để khởi kiện do nơi cư trú của các bị đơn là khác nhau.
Căn cứ theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì do việc đòi tiền thuê nhà phát sinh từ hợp đồng thuê nhà tại Quận 4 nên hợp đồng được thực hiện ở Quận 4 do đó Tòa án nhân dân Quận 4 cũng có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm h, g, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Kết luận: A có thể khởi kiện vụ việc ra Tòa án nhân dân Quận 4 để Tòa án nhân dân Quận 4 thụ lý và giải quyết 02 yêu cầu trên.
3 – Tại phiên tòa sơ thẩm, Anh A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định này đúng pháp luật không? Tại sao?./.
Đáp án Có 02 trường hợp xảy ra: Nếu anh A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và anh B và chị C cũng rút toàn bộ yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là đúng pháp luật. (Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015). Nếu anh A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và anh B và chị C không rút yêu cầu phản tố thì lúc này anh B và chị C trở thành nguyên đơn và anh A trở thành bị đơn dân sự (căn cứ Điều 245, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thay đổi địa vị tố tụng), Tòa án sẽ đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu anh A đã rút (căn cứ khoản 2, Điều 244, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015). Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là trái quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 2, Điều 217; Điều 245 và khoản 2, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
6. Bài tập 6:
Bài tập: Trong một vụ án dân sự, bị đơn là một người tiêu dùng kiện một công ty sản xuất điện thoại di động về việc sản phẩm mà họ mua gặp sự cố. Bạn là luật sư của công ty sản xuất và được giao nhiệm vụ nêu lên các bước tiến trình pháp lý từ khi bị kiện gửi đơn đến khi vụ án kết thúc.
Đáp án:
- Nhận đơn từ bị kiện: Đầu tiên, công ty sản xuất điện thoại di động sẽ nhận được bản sao của đơn kiện từ phía người tiêu dùng. Đơn này sẽ mô tả các chi tiết liên quan đến sự cố và yêu cầu bồi thường hoặc giải quyết vấn đề theo cách khác.
- Phản hồi: Công ty sản xuất sẽ cần phản hồi đơn kiện này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 20-30 ngày tùy theo quy định pháp luật địa phương. Phản hồi này thường chứa thông tin về việc công ty nhận hoặc chối nhận các cáo buộc, và có thể yêu cầu thêm thông tin hoặc chứng cứ từ bị kiện.
- Tiền tụy và thu thập chứng cứ: Sau khi phản hồi được gửi đi, quá trình tiền tụy sẽ bắt đầu. Cả hai bên sẽ thu thập chứng cứ và thông tin để chuẩn bị cho phiên xử.
- Giải quyết ngoại phạm: Trong một số trường hợp, cả hai bên có thể quyết định giải quyết vụ án mà không cần đến phiên xử thông qua việc đàm phán hoặc trung gian.
- Phiên xử: Nếu không có thỏa thuận ngoại phạm, vụ án sẽ đi đến phiên xử. Cả hai bên sẽ có cơ hội trình bày lập luận của mình trước tòa án và chứng minh các điểm lập luận của mình.
- Quyết định của tòa án: Tòa án sẽ xem xét tất cả các chứng cứ và lập luận được đưa ra trước phiên xử để ra quyết định cuối cùng về vụ án.
- Kháng cáo (nếu cần): Nếu một trong hai bên không hài lòng với quyết định của tòa án, họ có thể kháng cáo quyết định này lên tòa phúc thẩm.
- Thực thi quyết định: Nếu không có kháng cáo hoặc nếu kháng cáo không thành công, quyết định của tòa án sẽ được thực thi.
Đây là quy trình cơ bản của một vụ án dân sự từ khi đơn kiện được gửi đi cho đến khi quyết định cuối cùng được thực thi. Trong thực tế, có thể có các bước phụ thuộc vào quy định pháp luật cụ thể của mỗi quốc gia hoặc khu vực.
Trên đây là những Bài tập luật tố tụng dân sự. Hy vọng sẽ giúp ích được quý khách hàng. Nếu có câu hỏi nào cần giải đáp xin hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn cụ thể.
Để lại một bình luận