Bài tập tài chính doanh nghiệp chương 7


Chương 7 của bài tập tài chính doanh nghiệp tập trung vào việc phân tích và quản lý các nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp.

Trong chương này, học viên sẽ được giới thiệu các khái niệm quan trọng liên quan đến việc đánh giá cấu trúc vốn, chi phí vốn, và quyết định tài chính chiến lược.

Bài tập sẽ cung cấp cơ hội để áp dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn, giúp hiểu rõ hơn về cách doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài chính để đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững và cải thiện hiệu suất tài chính.

Dưới đây là một số bài tập tài chính doanh nghiệp. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu nhé.

Bài tập tài chính doanh nghiệp chương 7
Bài tập tài chính doanh nghiệp chương 7

1. Câu hỏi tự luận

Câu 1: Theo mối quan hệ giữa các dự án, dự án đầu tư bao gồm các loại dự án nào?

Câu 2: Dự án loại trừ nhau là gì ? Cơ sở lựa chọn một trong số các dự án loại trừ nhau theo tiêu chuẩn NPV và IRR?

Câu 3: Những hạn chế của tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn giản đơn (PP)? sử dụng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP) có khắc phục được những hạn chế đó hay không?

Câu 4: Những hạn chế của tiêu chuẩn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)? Sử dụng tiêu chuẩn MIRR sẽ khắc phục được những hạn chế nào của tiêu chuẩn IRR?

Câu 5: Nếu 2 dự án loại trừ nhau có kiểu mẫu dòng tiền khác nhau, lãi suất chiết khấu tăng sẽ tác động như thế nào NPV của các dự án? Mâu thuẫn trong xếp hạng dự án theo NPV và IRR xuất hiện khi lãi suất chiết khấu cao hơn hay thấp hơn suất chiết khấu giao nhau?

Câu 6: Tại sao dòng thu nhập và chi phí của dự án phải là các khoản thu nhập và chi phí bằng tiền chứ không phải là thu nhập và chi phí kế toán?

Câu 7: Chi phí chìm là gì? Tại sao những khoản chi phí này lại không tính vào dòng chi của dự án ?

Câu 8: Tại sao khi xác định dòng tiền hoạt động (OCF) hàng năm của dự án chi phí lãi vay không được trừ khỏi doanh thu bằng tiền?

Câu 7: Tại sao khi ước tính dòng tiền của dự án phải đưa NOCF tăng thêm vào dòng chi của dự án? tại sao khoản này lại được xem là một khoản thu khi dự án kết thúc?

Câu 9: Tại sao khi ước lượng dòng tiền của dự án lại phải giả định các khoản thu và chi đều xuất hiện tại thời điểm cuối mỗi năm, trong khi thực tế các khoản doanh thu và chi phí hoạt động bằng tiền xuất hiện hàng ngày trong năm? Giả định đó có ảnh hưởng như thế nào tới NPV?

2. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm

Nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp:

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh

Môi trường kinh doanh

a và b

a, b và c

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của công ty không có quyền gì sau đây?

Bỏ phiếu bầu Hội đồng quản trị

Quyền hưởng lợi thu nhập và tài sản ròng

Nhận cổ tức

Được tuyển dụng vào làm việc tại công ty sau khi mua cổ phiếu

Trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu công ty tư nhân bị giới hạn bởi số lượng vốn đầu tư của họ trong công ty.

Đúng

Sai

Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn:

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

Công ty hợp danh

Công ty cổ phần

Số vốn tối thiểu cần thiết cần phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề kinh doanh là:

Vốn chủ sở hữu

Vốn pháp định

Vốn điều lệ

Vốn kinh doanh

Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp được đo bằng cách nào là dễ so sánh nhất

Nợ/ Tổng vốn

(Nợ/ Tổng vốn) x 100%

Nợ/ Vốn chủ sở hữu

(Nợ/ Tổng nguồn vốn) x 100%

Khi tỷ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống qua các kì kinh doanh, điều đó thể hiện

Doanh nghiệp đang có tình hình tài chính lành mạnh và tốt lên

Doanh nghiệp đang có tình hình tài chính ngày càng xấu đi

Giá trị tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng chậm hơn nợ ngắn hạn

b và c

Căn cứ so sánh tốt nhất để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là

Tỷ số kỳ trước của doanh nghiệp

Chỉ tiêu kế hoạch của đoanh nghiệp

Tỷ số bình quân của ngành

a và c

b và c

Xác định vòng quay vốn của một doanh nghiệp biết ROA = 8%, tỷ suất lợi nhuận ròng = 5%, tổng tài sản = 8 tỷ VNĐ

1.60 ( Vòng quay vôn là vòng quay tổng TS=ROA: Ts LN ròng vì thay ROA =LNR/TS và

Ts LNR =LNR/Dthu)

2.05

с. 2.50

4.00

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất:

Lợi nhuận sau thuế

Loi nhuan/Doanh thu

Doanh thụ/Vốn đầu tư

Lợi nhuận/Vốn đầu tư

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp sử dụng mức độ tính lỏng cao nhất của tài sản:

Khả năng thanh toán nhanh b.

Khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán hiện thời

Không có phương án đồng

Tính lỏng của tài sản là cơ sở để sắp xếp các chỉ tiêu khả năng thanh toán.

Đúng

b.

Sai

Chỉ số nào là đặc trưng cho khả năng hoạt động của các doanh nghiệp:

Tý lệ nợ

Vòng quay tài sản

•Tỷ suất lợi nhuận

b và c

Vào ngày 31/12/20X4, công ty A dự báo doanh thu trong 3 tháng quý I năm 20X5 như sau (Đơn vị: triệu $): tháng 1: 60; tháng 2: 80; tháng 3: 100, trong đó 60% doanh thu theo tháng được khách hàng thanh toán ngay, 40% còn lại khách hàng sẽ thanh toán vào cuối tháng tiếp theo. Đến 31/3/20X5, số tiền thu được trong tháng 3 của công ty X sẽ là:

40 triệu $

92 triệu $

100 triệu $

60 triệu $

3. Bài tập 1

Bài 1.1: Công ty Hồng Hà đang thẩm định một dự án đầu tư với các số liệu sau : Vốn đầu tư 10 tỷ đồng, đời sống kinh tế của dự án 25 năm, ngân lưu ròng hàng năm của dự án như sau: 5 năm đầu: 1,2 tỷ/năm; 5 năm tiếp theo:1,5 tỷ/năm, 15 năm cuối: 1,8 tỷ/năm, chi phí sử dụng vốn của dự án là: 10%

Yêu cầu:

  1. Xác định thời gian hoàn vốn chiết khấu của dự án
  2. Xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án
  3. Xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR)

Bài 1. 2: Công ty ABC đang thẩm định để lựa chọn một trong 2 dự án loại trừ nhau. Dự án A có vốn đầu tư là 400 triệu đồng, đời sống kinh tế 20 năm, ngân lưu ròng 64 triệu/ năm. Dự án B sử dụng công nghệ thấp hơn nên vốn đầu tư ban đầu chỉ cần 120 triệu đồng, đời sống kinh tế 20 năm. Do công nghệ lạc hậu nên mức tiêu hao vật tư cao hơn và năng suất lao động thấp nên ngân lưu ròng hàng năm chỉ là: 27,2 triệu đồng/năm, chi phí sử dụng vốn của 2 dự án đều là 10%

Yêu cầu:

  1. Tính IRR và NPV của từng dự án
  2. Xác định lãi suất chiết khấu để NPV của 2 dự án bằng nhau, vẽ đồ thị biểu diễn
  3. Với lãi suất chiết khấu là bao nhiêu sẽ tạo ra mâu thuẫn trong xếp hạng dự án theo tiêu chuẩn NPV và IRR?
  4. Tại sao khi có mâu thuẫn trong xếp hạng dự án theo NPV và IRR người ta lại ưu tiên chọn theo tiêu chuẩn NPV

Bài 1. 3: Công ty Sông Hồng kinh doanh trong ngành khai thác mỏ, đang thẩm định dự án khai thác một mỏ mới. Vốn đầu tư ban đầu là : 2 tỷ đồng, ngân lưu ròng năm 1 là 13 tỷ đồng,chi phí để khôi phục lại hiện trạng ban đầu cho mỏ vào năm 2 và năm 3 là 5 tỷ đồng mỗi năm 

Yêu cầu 

  1. Cho biết nếu lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV, công ty có nên thực hiện dự án trên hay không? Biết chi phí sử vốn của dự án là 10% . 
  2. Tính MIRR biết lãi suất tái đầu tư 10% 
  3. Nếu chi phí sử dụng vốn là 20%,thì NPV và MIRR của dự án là bao nhiêu? 
  4. Theo Anh (Chị) khi lựa chọn một trong 2 dự án loại trừ nhau, có phải trong mọi trường hợp tiêu chuẩn NPV và MIRR đều đưa đến cùng một quyết định?

Bài 1. 4: Công ty ABC đang thẩm định dự án đầu tư với các số liệu sau: Vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định: 12.000 triệu đồng, vào vốn lưu động: 500 triệu đồng, đời sống của dự án 5 năm, doanh thu bán hàng từ tiêu thụ sản phẩm tạo ra từ dự án: 2 năm đầu 6.000 triệu/năm, 3 năm cuối: 8.000 triệu/năm, chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm (chưa tính khấu hao TSCĐ) bằng 60% doanh thu, khi doanh thu bán hàng tăng từ 6.000 triệu lên 8.000 triệu công ty phải bỏ thêm 167 triệu đồng vốn lưu động vào cuối năm thứ 2, tài sản cố định của dự án được khấu hao bằng phương pháp khấu hao đều, khi kết thúc dự án toàn bộ vốn lưu động đã bỏ ra sẽ được thu hồi và tài sản cố định có thể bán thanh lý theo giá thị trường dự kiến là : 400 triệu đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25% 

Yêu cầu: 

  1. Xác định dòng tiền của dự án 
  2. Xác định giá trị hiện tại ròng biết chi phí sử dụng vốn của dự án: 15% 
  3. Xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh của dự án(MIRR) 

Bài 1. 5: Công ty Bạch Đằng đang thẩm định để lựa chọn một trong hai dự án A và B – Dự án A: Vốn đầu tư ban đầu: 10.000 triệu đồng, đời sống kinh tế 5 năm, ngân lưu ròng hai năm đầu: 4.000 triệu/ năm, ba năm cuối: 5.000 triệu/ năm, chi phí sử dụng vốn của dự án:12% – Dự án B: Vốn đầu tư ban đầu: 20.000 triệu đồng, đời sống kinh tế 10 năm, ngân lưu ròng 4 năm đầu: 3.000 triệu/năm, 6 năm cuối: 5.000 triệu/ năm, chi phí sử dụng vốn của dự án: 12% Theo tiêu chuẩn NPV công ty nên chọn dự án nào? Biết dự án A thuộc loại có thể lặp lại, vốn đầu tư và dòng tiền của chu kỳ sau không thay đổi so với chu kỳ trước. 

 

Xem thêm về Bài tập tình huống về thuế thu nhập doanh nghiệp có đáp án qua bài viết của GIAYCHUNGNHAN

4. Bài tập 2:

Một công ty đang cân nhắc thay thế một máy móc cũ. Máy móc mới có giá 200 triệu đồng, tuổi thọ 5 năm, không có giá trị thanh lý.

Máy móc cũ có thể bán được 50 triệu đồng ngay bây giờ. Chi phí vận hành hàng năm của máy mới thấp hơn máy cũ 30 triệu đồng. Lãi suất chiết khấu là 15%.

  • Yêu cầu:
    • Nên thay thế máy móc cũ hay không?

Cách giải quyết

Để giải quyết các bài toán này, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Tính toán dòng tiền: Xác định rõ các dòng tiền ra và dòng tiền vào của dự án trong từng năm.
  • Tính NPV: Sử dụng công thức NPV để tính giá trị hiện tại thuần của dự án.
  • Tính IRR: Sử dụng chức năng IRR của máy tính hoặc phần mềm Excel để tính tỷ suất lợi nhuận nội bộ.
  • Phân tích kết quả:
    • NPV: Nếu NPV > 0, dự án tạo ra giá trị gia tăng và nên được chấp nhận.
    • IRR: Nếu IRR > lãi suất chiết khấu, dự án có thể chấp nhận được.
    • Kỳ hoàn vốn: Cần so sánh kỳ hoàn vốn với tiêu chuẩn kỳ hoàn vốn tối đa của doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Lãi suất chiết khấu: Lãi suất chiết khấu thường được xác định dựa trên chi phí vốn của doanh nghiệp.
  • Các yếu tố khác: Ngoài NPV và IRR, còn có các chỉ tiêu khác như tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC), tỷ lệ sinh lời nội bộ (ROI),… có thể được sử dụng để đánh giá dự án.
  • Rủi ro: Cần xem xét các yếu tố rủi ro của dự án để đưa ra quyết định cuối cùng.

 

THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT SAU: Bài tập kế toán chứng khoán kinh doanh có lời giải

5. Câu hỏi thường gặp

Mô tả ảnh hưởng của việc tăng nợ ngắn hạn đối với vốn lưu động của doanh nghiệp.

Trả lời: Việc tăng nợ ngắn hạn có thể làm tăng vốn lưu động của doanh nghiệp trong ngắn hạn, vì nợ ngắn hạn cung cấp nguồn vốn bổ sung để doanh nghiệp hoạt động.

Tuy nhiên, nếu mức nợ ngắn hạn quá cao, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính và chịu rủi ro về khả năng thanh toán nợ.

Điều này có thể dẫn đến căng thẳng tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

Do đó, quản lý nợ ngắn hạn cần được thực hiện cẩn thận để duy trì sự ổn định tài chính.

Tại sao doanh nghiệp nên cân nhắc giữa việc duy trì dự trữ tiền mặt và đầu tư vào tài sản dài hạn?

Trả lời: Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa duy trì dự trữ tiền mặt và đầu tư vào tài sản dài hạn để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Dự trữ tiền mặt cần thiết để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và xử lý các tình huống khẩn cấp. Tuy nhiên, tiền mặt không được sử dụng hiệu quả sẽ không sinh lãi.

Ngược lại, đầu tư vào tài sản dài hạn có thể mang lại lợi nhuận cao hơn, nhưng cũng có rủi ro và đòi hỏi vốn đầu tư lớn hơn.

Do đó, doanh nghiệp cần tìm sự cân bằng hợp lý giữa dự trữ tiền mặt và đầu tư vào tài sản dài hạn để đảm bảo sự ổn định tài chính và khả năng sinh lời.

Khái niệm “vốn lưu động ròng” là gì và tại sao nó quan trọng?

Trả lời: Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Nó thể hiện mức độ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Công thức tính vốn lưu động ròng là:

VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG = TÀI SẢN LƯU ĐỘNG – NỢ NGẮN HẠN

Vốn lưu động ròng dương cho thấy doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và có thêm nguồn lực để đầu tư vào các cơ hội phát triển. Vốn lưu động ròng âm có thể gây ra khó khăn về tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Sự khác biệt giữa vốn lưu động và vốn lưu động ròng là gì?

Trả lời: Vốn lưu động là tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, và các tài sản ngắn hạn khác.

Vốn lưu động ròng là sự chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Vốn lưu động chỉ đơn thuần đo lường tổng lượng tài sản lưu động, trong khi vốn lưu động ròng cung cấp cái nhìn rõ hơn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết. Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào cần giải đáp hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ ngay nhé!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *