Bảo hiểm tai nạn lao động trong tiếng Anh là “Occupational Accident Insurance” hoặc “Workplace Accident Insurance”. Để hiểu rõ hơn về bảo hiểm tai nạn lao động, mời quý khách cùng tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Bảo hiểm tai nạn lao động là gì?
Bảo hiểm tai nạn lao động là hình thức bảo hiểm thuộc bảo hiểm tai nạn giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi gặp tổn thất do tai nạn liên quan đến công việc gây ra. Các quy định về mức đóng bảo hiểm, hình thức đóng, mức hưởng và những điều khoản được bồi thường sẽ được quy định trong Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Bảo hiểm tai nạn lao động” trong tiếng Anh có một số cách diễn đạt, tùy thuộc vào ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Dưới đây là những cách phổ biến nhất
- Occupational Accident Insurance: Đây là cách dịch phổ biến và chính xác nhất, thường được sử dụng trong các văn bản pháp lý, hợp đồng bảo hiểm và các tài liệu chính thức. Nó nhấn mạnh đến việc bảo hiểm cho các tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc (occupational).
- Workers’ Compensation
- Workplace Accident Insurance
- Work Accident Insurance: Đây là cách diễn đạt ngắn gọn hơn của “Workplace Accident Insurance”
2. Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động

Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, những đối tượng được hưởng, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an đang theo học được hưởng sinh hoạt phí
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Bảo hiểm tai nạn lao động chi trả những khoản nào?
Theo Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả những khoản như sau:
- Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng;
- Trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.
- Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
- Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
- Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.
- Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Để tìm hiểu thêm về: Xuất khẩu lao động là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động
Hiện nay, có hai loại hình bảo hiểm tai nạn lao động, do đó mức đóng cũng khác nhau:
- BHTNLĐ bắt buộc: Đây là loại hình mà người sử dụng lao động bắt buộc phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ đóng: Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động với mức 0,5% hoặc 0,3% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Cụ thể:
- 0,5%: Áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
- 0,3%: Áp dụng cho người lao động làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thấp. Danh mục các ngành nghề này được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật.
- Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Đây là loại hình mà người lao động tự nguyện tham gia để được bảo vệ trước rủi ro tai nạn lao động. Loại hình này áp dụng cho những người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc.
- Mức đóng: Được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng IV và có hai phương thức đóng:
- Đóng 6 tháng một lần: Mức đóng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV.
- Đóng 12 tháng một lần: Mức đóng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
*Phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động:
- bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm tai nạn lao động cùng với các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc khác (BHXH, BHYT, BHTN) theo phương thức hàng tháng. Việc đóng tiền được thực hiện thông qua cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Người lao động có thể lựa chọn một trong hai phương thức đóng:
- Đóng 6 tháng một lần.
- Đóng 12 tháng một lần.
- Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó.
5. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, NLĐ cần chuẩn bị:
– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Biên bản hiện trường nơi xảy ra TNLĐ.
– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).
Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).
6. Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có thể tự mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động không?
- Trả lời:
Doanh nghiệp không thể tự mua bảo hiểm tai nạn lao động ngoài hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người lao động đã tham gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể mua thêm bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện (bảo hiểm tai nạn ngoài phạm vi bảo hiểm xã hội) để mở rộng quyền lợi cho người lao động.
Bảo hiểm tai nạn lao động có bồi thường cho người lao động bị tai nạn do lỗi cá nhân không?
- Trả lời:
Bảo hiểm tai nạn lao động vẫn sẽ bồi thường cho người lao động trong hầu hết các trường hợp tai nạn lao động, kể cả khi tai nạn xảy ra do lỗi cá nhân của người lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động cố ý gây tai nạn hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn lao động, bảo hiểm có thể từ chối bồi thường.
Thời gian bảo hiểm tai nạn lao động có hiệu lực như thế nào?
- Trả lời:
Bảo hiểm tai nạn lao động có hiệu lực ngay từ ngày đầu người lao động tham gia bảo hiểm hoặc ngày hợp đồng lao động có hiệu lực. Thời gian bảo hiểm có thể kéo dài tùy theo thời gian hợp đồng lao động của người lao động với công ty.
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Bảo hiểm tai nạn lao động tiếng anh là gì. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận