Biên bản lấy mẫu nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Đây là công cụ pháp lý không thể thiếu, giúp xác minh chất lượng nước thải và hỗ trợ cơ quan chức năng xử lý vi phạm. Việc lập biên bản cần được thực hiện đúng quy trình, chính xác và khách quan. Cùng Giấy chứng nhận thông tin chi tiết về quy trình và ý nghĩa của biên bản.

Nội dung bài viết
1. Biên bản lấy mẫu nước thải
Biên bản lấy mẫu nước thải là tài liệu pháp lý quan trọng, ghi nhận quá trình thu mẫu để phân tích và kiểm định chất lượng nước thải.
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày tháng năm 20… |
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số: ……
1. Tên cơ sở được lấy mẫu:
2. Đại diện cơ sở được lấy mẫu: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)
3. Người lấy mẫu: (Họ tên, chức danh, đơn vị)
4. Phương pháp lấy mẫu:
|
Số TT |
Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại |
Tên và địa chỉ người nhập khẩu |
Nơi lấy mẫu |
Đơn vị tính |
Lượng mẫu |
Thuộc lô hàng (Khối lượng, Ngày nhập khẩu) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình trạng mẫu:
– Mẫu được chia làm 02 đơn vị: 01 đơn vị đưa đi thử nghiệm, 01 đơn vị được lưu tại cơ quan kiểm tra.
– Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện cơ sở lấy mẫu.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi bên giữ 01bản./.
|
Đại diện cơ sở được lấy mẫu |
Người lấy mẫu |
>>> Tải Biên bản lấy mẫu nước thải và quy trình lấy mẫu tại đây.
2. Quy trình lấy mẫu nước thải theo quy định pháp luật

Quy trình lấy mẫu nước thải cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật để đảm bảo tính chính xác và đại diện của mẫu.
Bước 1: Lập kế hoạch lấy mẫu
Trước khi tiến hành lấy mẫu, cơ quan chức năng hoặc đơn vị kiểm định cần lập kế hoạch chi tiết. Kế hoạch này bao gồm xác định mục tiêu lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, và các thông số cần phân tích. Theo Thông tư 71/2023/TT-BCA, cán bộ kiểm định phải thu thập thông tin từ đơn vị yêu cầu và lựa chọn mẫu biên bản phù hợp, như mẫu BM02-NT, để ghi rõ số lượng, loại bình chứa, dung tích, và phương pháp bảo quản mẫu. Kế hoạch này cần được lãnh đạo phê duyệt để đảm bảo tính hợp pháp và khoa học.
Bước 2: Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
Việc chuẩn bị thiết bị là yếu tố then chốt để đảm bảo mẫu nước thải không bị nhiễm bẩn hoặc biến đổi tính chất. Các dụng cụ như bình chứa mẫu phải bền chắc, dễ vệ sinh, và phù hợp với mục đích phân tích . Theo TCVN 6663-3:2016, các bình chứa cần được khử trùng nếu phân tích vi sinh vật, và không được chứa hóa chất gây ảnh hưởng đến mẫu. Ngoài ra, cán bộ lấy mẫu cần trang bị đồ bảo hộ và kiểm tra kỹ các thiết bị để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Xác định vị trí và thời điểm lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu cần được chọn tại điểm xả thải cuối cùng trước khi nước thải hòa vào nguồn tiếp nhận tự nhiên, như sông, hồ, hoặc biển, theo Thông tư 71/2023/TT-BCA. Điểm lấy mẫu phải đảm bảo dòng chảy rối, dễ tiếp cận, và an toàn cho người thực hiện. Nếu chiều sâu dòng nước thải dưới 1 mét, mẫu được lấy tại độ sâu 1/3 từ mặt nước; nếu trên 1 mét, mẫu được lấy ở độ sâu từ 20 cm đến 50 cm. Thời điểm lấy mẫu lý tưởng là khi cơ sở hoạt động ở công suất tối đa để phản ánh chính xác nồng độ chất ô nhiễm.
Bước 4: Thực hiện lấy mẫu và lập biên bản
Quá trình lấy mẫu phải có sự chứng kiến của đại diện cơ sở hoặc người thứ ba để đảm bảo tính khách quan. Mẫu nước thải được lấy bằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó chia thành hai đơn vị: một đơn vị để phân tích, một đơn vị lưu tại cơ quan kiểm tra. Biên bản lấy mẫu cần ghi rõ thông tin về thời gian, địa điểm, phương pháp lấy mẫu, và các thông số cần kiểm tra. Biên bản được lập theo mẫu, như Mẫu 03-MTr ban hành kèm Thông tư 61/2012/TT-BCA, và phải có dấu giáp lai nếu gồm nhiều trang.
Bước 5: Bảo quản và vận chuyển mẫu
Sau khi lấy mẫu, mẫu nước thải cần được bảo quản đúng cách để tránh biến đổi tính chất. Theo TCVN 6663-3:2016, mẫu phải được giữ ở điều kiện nhiệt độ phù hợp (thường 4°C cho mẫu vi sinh) và vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất. Mẫu cần được niêm phong dưới sự chứng kiến của đại diện cơ sở để đảm bảo tính toàn vẹn. Nếu cơ sở không hợp tác, trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản ghi nhận sự vắng mặt hoặc không hợp tác, theo Điều 19 Thông tư 71/2023/TT-BCA.
XEM THÊM VỀ: Mẫu đơn xin trích lục hộ khẩu mới nhất hiện nay
3. Các yêu cầu pháp lý khi lập biên bản lấy mẫu nước thải
Việc lập biên bản lấy mẫu nước thải cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.
- Tính chính xác và đầy đủ của thông tin: Biên bản phải ghi rõ thông tin về cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, người đại diện cơ sở, và các thông số kỹ thuật như phương pháp lấy mẫu, thể tích mẫu, và điều kiện bảo quản. Theo Thông tư 71/2023/TT-BCA, biên bản phải được ký xác nhận bởi người có thẩm quyền và đại diện cơ sở, đồng thời lưu ý việc niêm phong mẫu dưới sự chứng kiến của các bên liên quan.
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật: Quá trình lấy mẫu và lập biên bản phải tuân thủ các quy chuẩn như TCVN 6663-14:2000 (hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu) và QCVN 40:2025 (dự kiến áp dụng). Những quy chuẩn này đảm bảo rằng mẫu nước thải phản ánh đúng chất lượng dòng thải, từ đó cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho phân tích.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Cán bộ kiểm định có trách nhiệm lập kế hoạch, chuẩn bị thiết bị, và thực hiện lấy mẫu đúng quy trình. Trong khi đó, cơ sở xả thải có nghĩa vụ hợp tác, cung cấp thông tin, và chứng kiến quá trình lấy mẫu. Nếu cơ sở không hợp tác, biên bản về sự vắng mặt sẽ được lập theo Điều 19 Thông tư 71/2023/TT-BCA, đảm bảo quá trình kiểm tra vẫn diễn ra hợp pháp.
TÌM HIỂU THÊM VỀ: Mẫu đơn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn mới nhất
4. Ứng dụng của biên bản lấy mẫu nước thải trong quản lý môi trường
Biên bản lấy mẫu nước thải không chỉ là công cụ pháp lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý và bảo vệ môi trường. Dưới đây là các ứng dụng cụ thể của biên bản này.
- Kiểm soát chất lượng nước thải: Biên bản giúp xác định nồng độ các chất ô nhiễm như BOD, COD, TSS, Amoni, hoặc Coliform, từ đó đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại các cơ sở. Theo Quy chuẩn kỹ thuật 40:2025, việc kiểm tra này giúp phát hiện các trường hợp xả thải vượt ngưỡng, từ đó đưa ra biện pháp xử lý hành chính hoặc cải tạo hệ thống.
- Hỗ trợ xử lý vi phạm: Biên bản là bằng chứng pháp lý quan trọng trong các vụ việc xử lý vi phạm về môi trường, như quy định tại Điều 21 Nghị định 155/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và môi trường. Tài liệu này giúp cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp chế tài phù hợp, từ phạt tiền đến yêu cầu khắc phục hậu quả.
- Đóng góp vào bảo vệ môi trường bền vững: Việc lập biên bản và phân tích mẫu nước thải định kỳ giúp các doanh nghiệp phát hiện và khắc phục các vấn đề ô nhiễm, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến nguồn nước và hệ sinh thái. Điều này cũng phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững được quy định trong Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15, nhấn mạnh việc bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên nước.
5. Lưu ý quan trọng khi lập biên bản và lấy mẫu nước thải
Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của biên bản, các bên liên quan cần lưu ý một số điểm quan trọng trong quá trình thực hiện.
- Đảm bảo tính khách quan và minh bạch: Quá trình lấy mẫu cần có sự chứng kiến của đại diện cơ sở hoặc người thứ ba. Biên bản phải được lập ngay tại hiện trường, ghi nhận đầy đủ các thông tin như thời gian, địa điểm, và phương pháp lấy mẫu. Việc này giúp tránh tranh cãi về tính xác thực của mẫu sau này.
- Sử dụng thiết bị đạt chuẩn: Các dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, như TCVN 6663-3:2016, để tránh làm sai lệch kết quả phân tích. Đặc biệt, đối với mẫu vi sinh, cần sử dụng bình chứa đã được khử trùng và bảo quản ở nhiệt độ phù hợp.
- Lưu trữ và bảo quản biên bản: Biên bản gốc cần được lưu trữ cẩn thận, tránh thất lạc hoặc hư hỏng. Theo Thông tư 71/2023/TT-BCA, bản sao có thể được sử dụng cho các mục đích khác, nhưng bản gốc phải được bảo quản tại cơ quan kiểm tra để phục vụ công tác thanh tra hoặc đối chiếu khi cần thiết.
Biên bản lấy mẫu nước thải là công cụ quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Việc thực hiện đúng quy trình lấy mẫu và lập biên bản không chỉ giúp phát hiện vi phạm mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc tư vấn thêm về quy trình này, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được hướng dẫn chi tiết.
Để lại một bình luận