Các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hiện hành trong việc ghi chép và quản lý tài chính. Cùng Giấy chứng nhận tìm hiểu chi tiết về các biểu mẫu này qua bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
1. Các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 là gì?
Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014 bởi Bộ Tài chính, quy định chi tiết về chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó bao gồm các biểu mẫu sổ sách kế toán cần thiết để ghi chép và báo cáo tài chính.
- Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Thông tư 200 cung cấp hệ thống biểu mẫu chuẩn để doanh nghiệp ghi nhận các giao dịch kinh tế như tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định, và công nợ. Các biểu mẫu này được thiết kế để áp dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp, từ công ty trách nhiệm hữu hạn đến công ty cổ phần, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.
- Các biểu mẫu chính bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, bảng cân đối số phát sinh, và các phiếu kế toán như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Những biểu mẫu này được quy định chi tiết tại Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, hỗ trợ doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Việc sử dụng các biểu mẫu này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thanh tra từ cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần đảm bảo các sổ sách được lập đúng mẫu, cập nhật thường xuyên, và lưu trữ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Ngoài ra, các biểu mẫu này có thể được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp, miễn là tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản và không trái với quy định pháp luật. Điều này được nêu rõ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2. Các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200
|
STT |
Tên sổ |
Ký hiệu |
Hình thức kế toán |
|||
|
Nhật ký chung |
Nhật ký – Sổ Cái |
Chứng từ ghi sổ |
Nhật ký- Chứng từ |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
01 |
Nhật ký – Sổ Cái |
S01-DN |
– |
x |
– |
– |
|
02 |
Chứng từ ghi sổ |
S02a-DN |
– |
– |
x |
– |
|
03 |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ |
S02b-DN |
– |
– |
x |
– |
|
04 |
Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ) |
S02c1-DN S02c2-DN |
– |
– |
x x |
– |
|
05 |
Sổ Nhật ký chung |
S03a-DN |
x |
– |
– |
– |
|
06 |
Sổ Nhật ký thu tiền |
S03a1-DN |
x |
– |
– |
– |
|
07 |
Sổ Nhật ký chi tiền |
S03a2-DN |
x |
– |
– |
– |
|
08 |
Sổ Nhật ký mua hàng |
S03a3-DN |
x |
– |
– |
– |
|
09 |
Sổ Nhật ký bán hàng |
S03a4-DN |
x |
– |
– |
– |
|
10 |
Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) |
S03b-DN |
x |
– |
– |
– |
|
11 |
Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê Gồm: – Nhật ký – Chứng từ từ số 1 đến số 10 – Bảng kê từ số 1 đến số 11 |
S04-DN
S04a-DN S04b-DN |
–
– – |
–
– – |
–
– – |
x
x x |
|
12 |
Số Cái (dùng cho hình thức Nhật ký-Chứng từ) |
S05-DN |
– |
– |
– |
x |
|
13 |
Bảng cân đối số phát sinh |
S06-DN |
x |
– |
x |
– |
|
14 |
Sổ quỹ tiền mặt |
S07-DN |
x |
x |
x |
– |
|
15 |
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt |
S07a-DN |
x |
x |
x |
– |
|
16 |
Sổ tiền gửi ngân hàng |
S08-DN |
x |
x |
x |
x |
|
17 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
S10-DN |
x |
x |
x |
x |
|
18 |
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
S11-DN |
x |
x |
x |
x |
|
19 |
Thẻ kho (Sổ kho) |
S12-DN |
x |
x |
x |
x |
|
20 |
Sổ tài sản cố định |
S21-DN |
x |
x |
x |
x |
|
21 |
Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng |
S22-DN |
x |
x |
x |
x |
|
22 |
Thẻ Tài sản cố định |
S23-DN |
x |
x |
x |
x |
|
23 |
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) |
S31-DN |
x |
x |
x |
x |
|
24 |
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ |
S32-DN |
x |
x |
x |
x |
|
25 |
Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ |
S33-DN |
x |
x |
x |
x |
|
26 |
Sổ chi tiết tiền vay |
S34-DN |
x |
x |
x |
x |
|
27 |
Sổ chi tiết bán hàng |
S35-DN |
x |
x |
x |
x |
|
28 |
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh |
S36-DN |
x |
x |
x |
x |
|
29 |
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ |
S37-DN |
x |
x |
x |
x |
|
30 |
Sổ chi tiết các tài khoản |
S38-DN |
x |
x |
x |
x |
|
31 |
Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh |
S41a-DN |
x |
x |
x |
x |
|
32 |
Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết |
S41b-DN |
x |
x |
x |
x |
|
33 |
Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh |
S42a-DN |
x |
x |
x |
x |
|
34 |
Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết |
S42b-DN |
x |
x |
x |
x |
|
35 |
Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu |
S43-DN |
x |
x |
x |
x |
|
36 |
Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ |
S44-DN |
x |
x |
x |
x |
|
37 |
Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán |
S45-DN |
x |
x |
x |
x |
|
38 |
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh |
S51-DN |
x |
x |
x |
x |
|
39 |
Sổ chi phí đầu tư xây dựng |
S52-DN |
x |
x |
x |
x |
|
40 |
Sổ theo dõi thuế GTGT |
S61-DN |
x |
x |
x |
x |
|
41 |
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại |
S62-DN |
x |
x |
x |
x |
|
42 |
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm |
S63-DN |
x |
x |
x |
x |
|
|
Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
>>> Tải ngay: Các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 tại đây!
3. Quy trình lập và sử dụng các biểu mẫu sổ sách kế toán

Để áp dụng các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình cụ thể nhằm đảm bảo tính hợp pháp và chính xác.
- Bước 1: Xác định hệ thống kế toán áp dụng
Doanh nghiệp cần xác định áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, dựa trên quy mô và đặc thù hoạt động. Quyết định này phải được ghi rõ trong điều lệ công ty hoặc văn bản nội bộ, theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 200. - Bước 2: Chuẩn bị biểu mẫu sổ sách
Doanh nghiệp tải hoặc soạn thảo các biểu mẫu theo mẫu chuẩn tại Phụ lục 3 Thông tư 200, bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái, và các phiếu kế toán. Các biểu mẫu này có thể được lập trên phần mềm kế toán hoặc sổ tay, miễn là tuân thủ quy định. - Bước 3: Ghi chép và cập nhật sổ sách
Mọi giao dịch kinh tế phát sinh cần được ghi chép ngay vào sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết liên quan. Doanh nghiệp phải đảm bảo các bút toán được ghi đúng, đủ chứng từ, và khớp với thực tế, theo Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Bước 4: Lập báo cáo tài chính
Dựa trên các sổ sách đã ghi chép, doanh nghiệp lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán. Báo cáo cần được nộp đúng hạn cho cơ quan thuế theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
THAM KHẢO THÊM: Mẫu sổ tiếp công dân của chủ tịch UBND xã
4. Lưu ý khi sử dụng các biểu mẫu sổ sách kế toán
Việc sử dụng đúng các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 đòi hỏi doanh nghiệp chú ý đến một số điểm quan trọng để tránh sai sót.
- Doanh nghiệp cần đảm bảo các biểu mẫu được lập đầy đủ, đúng mẫu, và có chữ ký của người có thẩm quyền, như kế toán trưởng hoặc người đại diện theo pháp luật. Điều này được quy định tại Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhằm đảm bảo tính hợp pháp của sổ sách.
- Các sổ sách kế toán cần được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu 10 năm, theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán 2015. Doanh nghiệp nên sử dụng hệ thống lưu trữ điện tử hoặc vật lý để bảo quản an toàn, tránh thất lạc hoặc hư hỏng.
- Khi có sai sót trong ghi chép, doanh nghiệp phải điều chỉnh theo đúng phương pháp kế toán, như ghi bút toán sửa sai hoặc lập chứng từ điều chỉnh. Quy trình này cần tuân thủ Điều 20 Thông tư 200/2014/TT-BTC để đảm bảo số liệu chính xác.
- Doanh nghiệp nên thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách (như sổ nhật ký chung và sổ cái) để phát hiện và khắc phục sai sót kịp thời. Việc này đặc biệt quan trọng trước khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
Các biểu mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 là công cụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo, kiểm tra, hoặc cập nhật sổ sách kế toán theo quy định mới nhất, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
ĐỌC THÊM: Biểu mẫu sổ cái theo hình thức Chứng từ theo Thông tư 200
Để lại một bình luận