Trên thị trường bất động sản hiện nay, có nhiều loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng để thể hiện quyền lợi của chủ sở hữu đất. Các loại giấy chứng nhận này bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do các tổ chức tín dụng cấp cho vay có tài sản thế chấp và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các khu đất nông nghiệp, rừng, và đất dự án. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu chi tiết về các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay qua bài viết sau.

Nội dung bài viết
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay còn gọi là sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
2. Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay
Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn giá trị pháp lý gồm:
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
-
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà & sử dụng đất ở;
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất;
-
Các tài liệu chứng nhận quyền sử dụng đất khác.
Còn có một số cá nhân, hộ gia đình sở hữu loại Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở và luật xây dựng trước ngày 10/12/2009. Giấy chứng nhận này vẫn có giá trị pháp lý, không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà & tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp đổi thì sẽ được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở & tài sản khác gắn với đất.
Bên cạnh đó, căn cứ vào đối tượng được giao, còn có thể phân Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành các loại sau:
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho một hay nhiều cá nhân,
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình,
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, công ty
3. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai năm 2013;
– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014;
– Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Tầm quan trọng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế nào?
Tầm quan trọng của Giấy chứng nhận được thể hiện qua một số vai trò phổ biến sau:
Căn cứ xác nhận ai là chủ đất, chủ sở hữu nhà ở
Giấy chứng nhận là căn cứ để xác định ai là người có quyền sử dụng đất, ai là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thông tin tại trang bìa hoặc trang ghi thông tin biến động.
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Giấy chứng nhận là căn cứ để xác định có được bồi thường về đất khi thu hồi hay không?
Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng khi có đủ 02 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
Điều kiện 2: Phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp, trừ trường hợp theo khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013.
Giấy chứng nhận là căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
– Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.
– Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền (cấp tỉnh, cấp huyện).
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Như vậy, việc có hoặc không có Giấy chứng nhận là một trong những căn cứ để có cách thức giải quyết tranh chấp đất đai khác nhau. Đồng thời, khi giải quyết tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sử dụng Giấy chứng nhận là một trong những căn cứ để giải quyết tranh chấp đó.
Giấy chứng nhận sử dụng làm căn cứ để xác định loại đất (xem trong Sổ đỏ, Sổ hồng sẽ thấy phần mục đích sử dụng đất).
Giấy chứng nhận là thành phần trong hồ sơ đăng ký biến động khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn, chuyển mục đích sử dụng đất,…
5. Câu hỏi thường gặp
Ai có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Trả lời: Người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, hoặc nhóm người đồng sở hữu. Trong trường hợp là hộ gia đình, các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy sẽ cùng có quyền sử dụng đất.
Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao lâu?
Trả lời: Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tùy thuộc vào từng địa phương và quy định cụ thể, nhưng thường là từ 30 đến 50 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Có thể thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay vốn không?
Trả lời: Có, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể được dùng để thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhằm vay vốn. Điều này thường được thực hiện sau khi kiểm tra tính hợp pháp và quyền sở hữu của thửa đất.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận