Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà có thể bao gồm không thanh toán tiền thuê, vi phạm các điều khoản hợp đồng, gây rối loạn trong cộng đồng, hoặc khi một bên có nhu cầu chấm dứt vì lý do cá nhân hoặc công việc. Điều quan trọng là hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để giải quyết mọi tranh cãi một cách công bằng và hợp tác. Hãy tìm hiểu cụ thể hơn về các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà qua bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản, theo đó hợp đồng thuê nhà được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật nhà ở 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà
Căn cứ tại Điều 130 Luật Nhà ở 2014 quy định cụ thể như sau:
– Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.
– Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
+ Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;
+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
+ Nhà ở cho thuê không còn;
+ Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
+ Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác. Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng mượn sổ đỏ mới nhất
3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà được quy định như thế nào?
Nguyên tắc là trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nhà ở đang cho thuê. Tuy nhiên, trong một số trường hợp quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 cho phép cả bên cho thuê và bên thuê đều được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, cụ thể như sau:
Thứ nhất, bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2014;
(2) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
(3) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
(4) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
(5) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
(6) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
(7) Bên cho thuê và bên thuê không thỏa thuận được giá thuê mới trong trường hợp bên cho thuê cải tạo làm tăng giá trị nhà ở.
Thứ hai, bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:
(1) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
(2) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
(3) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
4. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà cần thực hiện những thủ tục gì không?
Khi chấm dứt hợp đồng, các bên cần xác định trường hợp chấm dứt là đương nhiên hay đơn phương. Đối với đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên nên thực hiện theo các bước như sau:
– Bước 1: Bên cho thuê hoặc bên thuê xác định căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê;
– Bước 2: Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo cho bên còn lại biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Bước 3: Nếu các bên đạt được thỏa thuận thì lập biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà.
Xem thêm: Mẫu tờ khai lệ phí môn bài mới nhất
Để lại một bình luận