Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một tài sản vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của mỗi người dân. Vì vậy, việc nắm rõ thông tin về giấy chứng nhận sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất. Để hiểu thêm về vấn đề này, mời bạn tham khảo bài viết Mẫu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) là một loại giấy tờ pháp lý vô cùng quan trọng, được cấp bởi Nhà nước, nhằm xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của một cá nhân hoặc tổ chức đối với một mảnh đất cụ thể. Giấy chứng nhận này thể hiện rõ ràng thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của đất, đồng thời là bằng chứng pháp lý để người sở hữu thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai như mua bán, tặng cho, thế chấp…
2. Quy định mới về cấp Giấy chứng nhận nhà đất

Căn cứ Điều 256 Luật Đất đai 2024, quy định giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận từ ngày 01/01/2025 như sau:
– Hồ sơ địa chính dạng giấy đã xây dựng trước ngày 01/01/2025 thì được tiếp tục sử dụng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai và phải được số hóa trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2024.
– Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày 01/01/2025 mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Đất đai 2024.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 01/01/2025 vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
– Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày 01/01/2025, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 1/8/2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định này;
- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
- Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
- Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
* Trường hợp có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
* Trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
– Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất.
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.
Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc.
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
– Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
– Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Bước 5: Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
– Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
– Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
– Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
– Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.
– Xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.
Để tìm hiểu thêm về: Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
5. Mẫu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Mẫu số 01/ĐK-GCN | |||
| PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: Ngày…… / …… / …….… Quyển số ……, Số thứ tự…….. Người nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ, tên) |
||||
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Sử dụng để kê khai cả đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản) |
||||
|
|
||||
| Kính gửi: UBND …………………………………………………………………. | ||||
|
|
||||
| I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn) | ||||
| 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa):………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………… (Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ” trước họ tên, năm sinh, số giấy CMND của người đại diện cùng có quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản của hộ. Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo) |
||||
|
2. Đề nghị: – Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất – Cấp GCN đối với thửa đất , Tài sản gắn liền với đất |
(Đánh dấu vào ô
trống lựa chọn)
|
|||
|
3. Thửa đất đăng ký quyền sử dụng (Không phải khai nếu đề nghị chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản) 3.1.Thửa đất số: …………….………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………….…; 3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………………………..; 3.4. Diện tích: …….………….. m2; sử dụng chung: …………………. m2; sử dụng riêng: ……………… m2; 3.5. Sử dụng vào mục đích: ……………………………………….., từ thời điểm: …………………….; 3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………………………; 3.7. Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………………………….; (Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác)
|
||||
| 4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận hoặc chứng nhận bổ sung quyền sở hữu)
|
||||
| 4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:
a) Tên công trình (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, …): …………………………………………………………… ; b) Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….. ; c) Diện tích xây dựng: ……………. (m2); d) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): …………………………………. ; đ) Sở hữu chung: ………………………………. m2, sở hữu riêng: ………………………………… m2; e) Kết cấu: ……………………………………………………………………………………………………….. ; g) Cấp, hạng: …………………………………………….; h) Số tầng: …………………………………………. ; i) Năm hoàn thành xây dựng: ……………………….; k) Thời hạn sở hữu đến: ………………………… (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn) |
||||
| 4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng: | 4.3. Cây lâu năm: | |||
| a) Diện tích có rừng: ……………..….…… m2;
b) Nguồn gốc tạo lập: – Tự trồng rừng: – Nhà nước giao không thu tiền: – Nhà nước giao có thu tiền: – Nhận chuyển quyền: – Nguồn vốn trồng, nhận quyền: …………………… |
a) Loại cây: ………………………………;
b) Nguồn gốc tạo lập: ..…….……..…. ………………………….….………… ……………….……………………… ……………………………………… |
|||
| 5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………… |
||||
| 6. Đề nghị:
6.2. Ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………..………….……………………………… 6.3. Đề nghị khác: ……………………………………………………………………………. |
||||
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật.
……………, ngày …. tháng … năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
| II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở) |
||
| – Nội dung kê khai về đất, tài sản so với hiện trạng: ………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………………………………. – Thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay:…………………………………… – Nguồn gốc tạo lập tài sản:………………………………………………………………………………………. – Thời điểm hình thành tài sản:………………………………………………………………………. – Tình trạng tranh chấp về đất đai và tài sản gắn liền với đất: ………………………………………… – Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: …………………………………. …………………………………………………………..…………………….……………………. |
||
| ………………, ngày….. tháng…. năm …..
Cán bộ địa chính (Ký, ghi rõ họ, tên)
|
……………., ngày….. tháng…. năm …..
TM. Uỷ ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu)
|
|
| III. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | ||
| …………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. (Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý) |
||
| …………, ngày…./…/ …..
Cán bộ thẩm tra (Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
|
…………, ngày…./…/ …..
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
|
|
6. Câu hỏi thường gặp
Chi phí xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Trả lời:
Chi phí xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (nếu cần), lệ phí cấp Giấy chứng nhận, và thuế chuyển nhượng (nếu có). Mức phí có thể khác nhau tùy thuộc vào địa phương và loại hình sử dụng đất (đất ở, đất nông nghiệp, v.v.).
hi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có cần phải thay đổi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Trả lời:
Có, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người mua cần làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thủ tục này bao gồm việc ký hợp đồng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng, nộp hồ sơ xin sang tên tại Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc UBND cấp có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể thế chấp vay vốn ngân hàng không?
Trả lời:
Có, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản có thể thế chấp tại các ngân hàng để vay vốn. Tuy nhiên, điều kiện thế chấp phải được ngân hàng chấp nhận sau khi thẩm định giá trị tài sản và khả năng trả nợ của người vay.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể đứng tên nhiều người không?
Trả lời:
Có, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể đứng tên nhiều người. Trong trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng, các thành viên trong gia đình, hoặc nhiều cá nhân cùng sở hữu, Giấy chứng nhận có thể ghi rõ tên của tất cả những người sở hữu quyền sử dụng đất theo thỏa thuận chung hoặc theo quy định của pháp luật.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Mẫu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận