Giấy phép hành nghề nha khoa là điều kiện bắt buộc để đảm bảo người hành nghề có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực hành và đạo đức nghề nghiệp phù hợp theo quy định pháp luật. Vậy Điều kiện cấp giấy phép hành nghề nha khoa đối với phòng khám răng hàm mặt như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Nội dung bài viết
1. Giấy phép hành nghề nha khoa là gì?
Giấy phép hành nghề nha khoa là một giấy tờ vô cùng quan trọng, chứng nhận rằng một phòng khám nha khoa đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và được phép hoạt động khám chữa bệnh răng miệng. Giấy phép là minh chứng cho việc phòng khám đã đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Giấy phép giúp bệnh nhân yên tâm khi lựa chọn dịch vụ nha khoa tại các cơ sở đã được cấp phép, giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm rõ thông tin về các cơ sở nha khoa, từ đó có biện pháp quản lý, kiểm soát hiệu quả.
2. Điều kiện chung cấp giấy phép hoạt động với phòng khám răng hàm mặt
Về điều kiện chung cấp giấy phép hoạt động với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có phòng khám răng hàm mặt, Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Quy mô: có quy mô phù hợp với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(2) Cơ sở vật chất:
– Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
– Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
– Trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
(3) Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.
(4) Nhân sự:
– Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (bao gồm cả người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp);
– Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng;
– Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;
– Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
– Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, kỹ sư công nghệ sinh học, cử nhân công nghệ sinh học và các đối tượng khác, sau đây gọi là người làm việc) được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn và khả năng của người đó;
– Trường hợp người hành nghề là giảng viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đồng thời làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo đó thì được kiêm nhiệm làm lãnh đạo các khoa, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(5) Cơ sở có tổ chức hoạt động khám, điều trị HIV/AIDS ngoài việc phải được tổ chức theo hình thức bệnh viện hoặc phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
+ Cơ sở vật chất: có diện tích tối thiểu 18m2 (không bao gồm khu vực chờ khám), được chia thành hai buồng để thực hiện chức năng khám bệnh và tư vấn cho người bệnh;
+ Nhân sự: người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám, điều trị HIV/AIDS phải là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ và có chứng nhận đã được đào tạo, tập huấn về khám, điều trị HIV/AIDS do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp;
+ Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.
(6) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và điều trị dự phòng.
(7) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động theo một trong các hình thức quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP được cung cấp dịch vụ của các hình thức tổ chức khác hoặc cung cấp dịch vụ khám sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh đối với HIV/AIDS hoặc bệnh nghề nghiệp nếu đủ điều kiện của hình thức tổ chức đó.
Trường hợp đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ của các hình thức tổ chức khác hoặc đủ điều kiện cung cấp dịch vụ khám sức khỏe, khám, điều trị HIV/AIDS tại thời điểm đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động thì được lập đề nghị thẩm định đối với dịch vụ đó đồng thời với thẩm định cấp giấy phép hoạt động.
Trường hợp đáp ứng các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động thì thực hiện theo thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động. Trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên lý y học gia đình thì phải có người hành nghề với chức danh là bác sỹ đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
– Có phạm vi hành nghề chuyên khoa y học gia đình;
– Có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng về y học gia đình tối thiểu 03 tháng;
– Có giấy chứng nhận theo học từng đợt học có các nội dung ghi trong giấy xác nhận hoặc tín chỉ hoặc chương trình đào tạo, bồi dưỡng về y học gia đình với tổng thời gian tối thiểu 03 tháng.
(8) Trường hợp là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
– Các điều kiện cụ thể khác tương ứng với hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
– Có nguồn tài chính cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
– Biển hiệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ghi rõ là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
3. Những trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh

Theo Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định những trường hợp cấm khám chữa bệnh như sau:
Các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
- Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
- Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
- Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu đơn xin hủy giấy phép kinh doanh , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ răng hàm mặt
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ răng hàm mặt theo quy định thường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề cần bao gồm các giấy tờ yêu cầu như
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Bản sao có chứng thực văn bằng trình độ chuyên môn.
- Hai ảnh có kích thước 4×6 trên nền trắng.
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy xác nhận quá trình thực hành, nếu có yêu cầu.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, thường là Sở Y tế nơi muốn đăng ký hành nghề hoặc nơi có hộ khẩu thường trú.
Bước 3: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý sẽ xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ và có thể yêu cầu bổ sung nếu cần thiết. Hồ sơ đúng và đầy đủ sẽ được chấp nhận để xem xét cấp chứng chỉ.
Bước 4. Duyệt hồ sơ và cấp chứng chỉ:
Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ duyệt và cấp chứng chỉ hành nghề.
Bước 5. Nhận chứng chỉ:
Người hành nghề sẽ nhận được chứng chỉ hành nghề sau khi quá trình xem xét và cấp chứng chỉ hoàn tất.
Quá trình cấp chứng chỉ hành nghề có thể bao gồm các bước khác nhau tùy theo quy định cụ thể của từng địa phương và cơ quan quản lý. Hãy kiểm tra thông tin cụ thể với cơ quan y tế địa phương hoặc thông qua các nguồn thông tin chính thức của ngành y tế.
Thời gian giải quyết:
Sở Y tế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và giải quyết đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ răng hàm mặt trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Mức phạt đối với phòng khám nha khoa không có giấy phép hoạt động
- Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 – 100.000.000 đồng (mức phạt với tổ chức).
- Ngoài ra, phòng khám nha khoa không có giấy phép hoạt động còn có thể phải chịu thêm hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động trong thời hạn từ 12 – 24 tháng.
6. Câu hỏi thường gặp
Làm gì khi mất giấy phép hành nghề nha khoa?
Câu hỏi: Quy trình xin cấp lại giấy phép hành nghề nha khoa như thế nào?
Trả lời:
Nếu mất giấy phép, cá nhân cần thực hiện:
- Nộp đơn xin cấp lại giấy phép, nêu rõ lý do mất.
- Cung cấp giấy tờ chứng minh nhân thân (CMND/CCCD).
- Nộp phí cấp lại giấy phép.
Thời gian cấp lại thường từ 10-15 ngày làm việc.
Có cần gia hạn giấy phép hành nghề nha khoa không?
Câu hỏi: Giấy phép hành nghề nha khoa có cần gia hạn không?
Trả lời:
Không. Giấy phép hành nghề nha khoa không cần gia hạn. Tuy nhiên, người hành nghề phải tham gia các chương trình đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng.
Bác sĩ nha khoa nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần điều kiện gì?
Câu hỏi: Người nước ngoài muốn hành nghề nha khoa tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì?
Trả lời:
Bác sĩ nha khoa nước ngoài cần:
- Có bằng cấp nha khoa được công nhận tại Việt Nam.
- Có giấy phép lao động hợp pháp.
- Được cơ sở y tế tại Việt Nam bảo lãnh.
- Thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch viên y khoa.
Trên đây là những thông tin về Điều kiện cấp giấy phép hành nghề nha khoa đối với phòng khám răng hàm mặt. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.
Để lại một bình luận