Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng


Chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng không tồn tại như một loại chứng chỉ riêng biệt. Tuy nhiên, người thực hiện công việc này cần có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp, được thể hiện qua văn bằng, chứng chỉ đào tạo và kinh nghiệm thực tế. Việc có các chứng chỉ hành nghề liên quan như chứng chỉ hành nghề khảo sát hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng sẽ là một lợi thế. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Cách lấy chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng của GIAYCHUNGNHAN.

Cách lấy chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng
Cách lấy chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng

1. Bản chất của công việc giám sát khảo sát xây dựng

Giám sát khảo sát xây dựng là việc kiểm tra, theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện công tác khảo sát xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các số liệu, dữ liệu được thu thập. Công việc này bao gồm:

  • Kiểm tra phương pháp khảo sát được sử dụng.
  • Kiểm tra chất lượng và hiệu chuẩn của thiết bị khảo sát.
  • Giám sát việc tuân thủ quy trình khảo sát.
  • Đánh giá kết quả khảo sát.

2. Yêu cầu chuyên môn đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

Yêu cầu chuyên môn đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Yêu cầu chuyên môn đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Yêu cầu chuyên môn đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

Tại Điều 67 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

Khảo sát xây dựng:

  • a) Khảo sát địa hình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan;
  • b) Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.

Thiết kế quy hoạch xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.

Thiết kế xây dựng:

  • a) Thiết kế kết cấu công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);
  • b) Thiết kế cơ – điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt;
  • c) Thiết kế cấp – thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp – thoát nước,
  • d) Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ: chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ;

đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu – hầm; đường sắt; đường thủy nội địa, hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình giao thông;

  1. e) Thiết kế xây dựng công trình cấp nước – thoát nước; xử lý chất thải rắn: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng;
  2. g) Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.

Giám sát thi công xây dựng:

  • a) Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;
  • b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

Định giá xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.

3. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát

Điều kiện chung:

  • Năng lực hành vi dân sự: Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Cư trú/Lao động: Có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Điều kiện về kinh nghiệm và trình độ chuyên môn:

Đây là yếu tố quan trọng nhất, được phân chia theo hạng chứng chỉ hành nghề giám sát:

  1. a) Chứng chỉ hành nghề giám sát hạng I:
  • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực giám sát.
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm tham gia công tác giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II trở lên.
  • Thời gian kinh nghiệm: Tối thiểu 7 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
  • Chứng chỉ hành nghề trước đó (nếu có): Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát còn hạn hoặc hết hạn do cơ quan có thẩm quyền cấp từ hạng II trở lên (nếu có).
  1. b) Chứng chỉ hành nghề giám sát hạng II:
  • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực giám sát.
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm tham gia công tác giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III trở lên.
  • Thời gian kinh nghiệm: Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
  1. c) Chứng chỉ hành nghề giám sát hạng III:
  • Trình độ chuyên môn:
    • Tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực giám sát.
    • Hoặc tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có thời gian kinh nghiệm làm việc dài hơn so với tốt nghiệp đại học.
  • Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm tham gia công tác giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp III hoặc 02 công trình cấp IV trở lên

Thời gian kinh nghiệm:

  • Tốt nghiệp đại học: Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
  • Tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp: Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.

 

Để tìm hiểu thêm về: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế điện , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Cách lấy chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng

Cách lấy Chứng chỉ hành nghề Khảo sát xây dựng hoặc Chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng:

Để lấy các chứng chỉ này, bạn cần thực hiện theo các bước sau (tham khảo Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Thông tư 08/2021/TT-BXD):

  • Đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm và chuyên môn: Như đã nêu ở phần trước, bạn cần có bằng cấp phù hợp và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan.
  • Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bao gồm:
    • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu).
    • Ảnh chân dung.
    • Bản sao bằng tốt nghiệp.
    • Sơ yếu lý lịch.
    • Các tài liệu chứng minh kinh nghiệm (hợp đồng, biên bản nghiệm thu…).
  • Nộp hồ sơ: Nộp tại Sở Xây dựng (cho hạng II, III) hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng (cho hạng I). Hiện nay khuyến khích nộp hồ sơ trực tuyến.
  • Tham gia sát hạch (đối với một số hạng): Đối với một số hạng chứng chỉ (ví dụ hạng 1 và hạng 2 giám sát), bạn cần tham gia kỳ thi sát hạch về kiến thức chuyên môn và pháp luật.
  • Nhận chứng chỉ: Nếu hồ sơ hợp lệ và đạt yêu cầu sát hạch (nếu có), bạn sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề.

 

TÌM HIỂU THÊM THÔNG TIN SAU: Mẫu chứng chỉ quản lý dự án công trình xây dựng

5. Câu hỏi thường gặp

Có cần thi sát hạch để được cấp Chứng chỉ hành nghề không?

Câu trả lời:
Có, cá nhân cần tham gia kỳ thi sát hạch kiến thức chuyên môn và pháp luật xây dựng. Đối với sát hạch:

  • Hạng I và Hạng II: Nội dung thi bao gồm kiến thức chuyên môn và pháp luật.
  • Hạng III: Chủ yếu kiểm tra kiến thức cơ bản và năng lực thực tế.

Có được sử dụng chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng của người khác không?

Câu trả lời:
Không, việc sử dụng chứng chỉ hành nghề của người khác là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy mức độ.

Xử phạt thế nào nếu giám sát khảo sát xây dựng mà không có chứng chỉ hành nghề?

Câu trả lời:
Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP, cá nhân giám sát mà không có chứng chỉ hành nghề có thể bị:

  • Phạt tiền từ 30 triệu đến 40 triệu đồng.
  • Đình chỉ hoạt động giám sát từ 6 tháng đến 12 tháng.

Cơ quan nào cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng?

Câu trả lời:

  • Hạng I: Bộ Xây dựng cấp.
  • Hạng II và Hạng III: Sở Xây dựng tại địa phương nơi cá nhân cư trú hoặc làm việc cấp.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết Cách lấy chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *