Chứng nhận hữu cơ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn của thực phẩm, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Vậy Chứng nhận thực phẩm hữu cơ là gì? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Nội dung bài viết
1. Chứng nhận Thực phẩm hữu cơ là gì?
Thực phẩm hữu cơ là khái niệm để chỉ các thực phẩm được nuôi hoặc trồng bằng phương thức và tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp hữu cơ, trong đó mà không sử dụng: Hóa chất nhân tạo (thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, chất bảo quản…), hormone kích thích tăng trưởng và kháng sinh hoặc sinh vật biến đổi gen.
Thực phẩm hữu cơ đang là xu hướng tiêu dùng thực dùng thực phẩm của thế giới. Ở Việt Nam, xu hướng dùng thực phẩm hữu cơ ngày càng cũng được phổ biến rộng rãi. Ngoài là nguồn thực phẩm sạch tốt cho sức khỏe cho người dùng, việc nuôi trồng thực phẩm hữu cơ còn giúp bảo vệ môi trường, cân bằng hệ sinh thái và bảo tồn sự đa dạng của sinh học.
Chứng nhận thực phẩm hữu cơ là một giấy tờ chứng minh rằng một sản phẩm nông nghiệp hoặc thực phẩm đã được sản xuất theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của nông nghiệp hữu cơ. Điều này có nghĩa là trong quá trình sản xuất, không sử dụng các hóa chất nhân tạo như thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, hormone tăng trưởng hay các sinh vật biến đổi gen.
2. Các loại thực phẩm hữu cơ
Thực phẩm hữu cơ đa dạng từ thực phẩm tươi từ rau củ quả, thịt, cá, trứng, sữa,… cho đến các sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn như soda, bánh quy, ngũ cốc,…
- Thực phẩm hữu cơ từ thực vật: Không sử dụng phân bón tổng hợp hoặc thuốc trừ sâu. Người trồng cố gắng bảo vệ môi trường bằng sử dụng phân bón từ tự nhiên: phân gà, mùn cưa, phân hữu cơ.. và các biện pháp sinh học để kiểm soát mầm bệnh như luân canh cây trồng, trồng xen những cây có tác dụng đuổi và diệt côn trùng, che chắn côn trùng,…
- Thực phẩm hữu cơ động vật: Động vật dùng để lấy sữa, trứng, thịt, được gọi là hữu cơ khi được nuôi thả ngoài trời, được ăn thức ăn hữu cơ không có kháng sinh hoặc chất kích thích tăng trưởng.
Riêng các thực phẩm chế biến sẵn như soda, bánh quy, ngũ cốc,… thì không có chất phụ gia thực phẩm nhân tạo như chất bảo quản, chất tạo màu.
3. Tiêu chuẩn hữu cơ được thừa nhận tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành và công bố bộ Tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia Việt Nam bao gồm các Tiêu chuẩn:
- TCVN 11041-1:2017: Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- TCVN 11041-2:2017: Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- TCVN 11041-3:2017: Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- TCVN 11041-5:2018: Nông nghiệp hữu cơ – Phần 5: Gạo hữu cơ
- TCVN 11041-6:2018: Nông nghiệp hữu cơ – Phần 6: Chè hữu cơ
Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục xin giấy chứng nhận GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe, quý khách có thể tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Điều kiện để được cấp chứng nhận hữu cơ

Theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức chứng nhận hữu cơ phải đạt một số điều kiện như sau:
- Là tổ chức chứng nhận được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế.
- Có ít nhất bốn chuyên gia đánh giá chính thức là viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn. Các chuyên gia đánh giá cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên môn phù hợp
- Đã được đào tạo và cấp chứng chỉ về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.
- Có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật chứng nhận sản phẩm chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
- Có kinh nghiệm làm việc 3 năm trở lên và kinh nghiệm làm việc phù hợp với yêu cầu quy định của chương trình chứng nhận tương ứng.
- Đã có kinh nghiệm đánh giá 4 cuộc trở lên và ít nhất 20 ngày công đánh giá đối với chương trình chứng nhận tương ứng.
- Trường hợp tổ chức chứng nhận bổ sung lĩnh vực phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức, tương ứng với mỗi lĩnh vực chứng nhận đăng ký bổ sung.
5. Trình tự và nội dung đánh giá của tổ chức chứng nhận
Bước 1: Tổ chức chứng nhận tiếp nhận thông tin đăng ký chứng nhận sau đó tiến hành xem xét chứng nhận. Nếu chấp nhận quá trình đánh giá, tổ chức chứng nhận cần cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin về thủ tục đánh giá chứng nhận, yêu cầu về hồ sơ, chi phí đánh giá, kế hoạch đánh giá. Đồng thời, bên xin chứng nhận cũng phải cung cấp các thông tin chi tiết liên quan đến quá trình sản xuất từ thời điểm gieo trồng/nhập giống đến thời điểm thu hoạch, bản đánh giá rủi ro và số lượng người làm việc.
Bước 2: Tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá chứng nhận lần đầu bao gồm đánh giá chứng nhận, đánh giá giám sát trong năm đầu tiên và năm thứ hai. Quá trình đánh giá giám sát ít nhất một năm một lần.
Bước 3: Tiến hành đánh giá chính thức tại hiện trường
- Tổ chức đánh giá cần thiết lập cuộc họp mở đầu do trưởng đoàn đánh giá tiến hành mục đích là diễn giải ngắn gọn về cách thức triển khai các hoạt động đánh giá. Đoàn đánh giá phải định kỳ đánh giá tiến trình cuộc đánh giá và trao đổi thông tin.
- Trong suốt cuộc đánh giá, tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện thu thập và xác minh thông tin bằng phương pháp lấy mẫu phù hợp.
- Tổ chức sử dụng phương pháp thử nhanh đối với những chất cụ thể theo quy định.
- Sử dụng phương pháp phân tích tại phòng thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm và được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật. Nếu kết quả phân tích mẫu dương tính với chất ngoài danh mục bị coi là vi phạm.
- Tổ chức chứng nhận tiến hành phân loại và lập hồ sơ về các phát hiện đánh giá. Căn cứ vào sự phân loại này để đưa ra quyết định chứng nhận hoặc không chứng nhận. Trường hợp nhận thấy sự chưa phù hợp với tiêu chuẩn, tổ chức chứng nhận sẽ có thông báo với đơn vị xin cấp chứng nhận.
- Sau khi hoàn thiện thông tin đánh giá, tổ chức chứng nhận tiến hành cuộc họp kết thúc để tổng kết lại các vấn liên quan đến đánh giá chứng nhận.
Bước 4: Cấp chứng nhận hữu cơ
Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận khi kết quả thử nghiệm đáp ứng theo quy định. Toàn bộ hồ sơ phù hợp với thực tế, các điểm không phù hợp đã được khắc phục thỏa đáng.
Bước 5: Duy trì chứng nhận
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận cần có quá trình đánh giá lại, giám sát tại hiện trường để xác nhận sự phù hợp và liên tục của doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ.
6. Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để phân biệt thực phẩm hữu cơ và thực phẩm thường?
- Nhãn mác: Thực phẩm hữu cơ thường có nhãn mác rõ ràng ghi rõ là “hữu cơ” và thường có logo của tổ chức cấp chứng nhận.
- Giá cả: Thực phẩm hữu cơ thường có giá cao hơn so với thực phẩm thường do quy trình sản xuất và kiểm tra nghiêm ngặt.
- Chất lượng: Thực phẩm hữu cơ thường có hương vị tự nhiên và chất lượng dinh dưỡng cao hơn.
Chi phí để có chứng nhận thực phẩm hữu cơ là bao nhiêu?
Chi phí để đạt được chứng nhận hữu cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô sản xuất, loại sản phẩm, và tổ chức cấp chứng nhận. Thường bao gồm phí kiểm tra, đánh giá, và có thể là phí duy trì hàng năm.
Có những tổ chức nào cấp chứng nhận hữu cơ?
Có nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia cấp chứng nhận hữu cơ, bao gồm:
- USDA Organic (Mỹ): Cơ quan Tiêu chuẩn Hữu cơ Quốc gia của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ.
- EU Organic (Châu Âu): Chứng nhận hữu cơ của Liên minh Châu Âu.
- JAS (Nhật Bản): Chứng nhận hữu cơ của Nhật Bản.
- NASAA, ACO (Úc): Các tổ chức cấp chứng nhận hữu cơ tại Úc.
- VietGAP Organic (Việt Nam): Chứng nhận hữu cơ theo tiêu chuẩn VietGAP.
Hy vọng bài viết trên sẽ giúp quý khách có cái nhìn tổng quan về chứng nhận thực phẩm hữu cơ. Nếu có câu hỏi thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận