Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói]

Giấy phép kinh doanh luôn được biết đến là một trong những yếu tố bắt buộc để bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng hiểu rõ về vai trò cũng như quy định sử dụng của loại giấy tờ này. Trong bài viết mày chúng tôi sẽ chia sẽ rõ về giấy phép là gì? Cách đăng ký giấy phép kinh doanh và Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói] tại GIAYCHUNGNHAN

Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói]
Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói]

1.Giấy phép kinh doanh là gì

Giấy phép kinh doanh là gì
Giấy phép kinh doanh là gì

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ pháp lý được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Giấy tờ này được xem là chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh đó, giúp cơ quan nhà nước quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh doanh một cách hiệu quả.

2. Những trường hợp được miễn chi phí xin giấy phép kinh doanh

Căn cứ tại Điều 5 của Thông tư 47/2019/TT-BTC, những đối tượng sau sẽ được miễn phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin do địa giới hành chính bị thay đổi sẽ không phải nộp lệ phí ĐKDN và phí công bố nội dung ĐKDN.
  • Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể; ngừng hoạt động tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sẽ không phải nộp lệ phí ĐKDN.
  • Doanh nghiệp tiến hành thủ tục ĐKDN qua mạng điện tử sẽ không phải nộp lệ phí ĐKDN.
  • Doanh nghiệp được cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước sẽ không phải nộp phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • Hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ không phải đóng phí ĐKDN và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

3. Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh

Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh
Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh

3.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bảo sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

3.2 Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư

3.3 Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

Bản sao các loại giấy tờ:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài

3.4 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH 1 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Bản sao các giấy tờ sau:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

3.5 Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh 
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)

4. Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh

Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh
Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh

Dưới đây là thủ tục làm giấy phép kinh doanh cũng như quy trình các bước đăng ký giấy phép đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp của bạn phải thực hiện.

4.1 Hình thức kinh doanh Hộ cá thể

Với hình thức kinh doanh hộ cá thể thì thủ tục làm đăng ký kinh doanh diễn ra theo trình tự sau:

Bước 1: Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể gửi đến phòng kinh tế hoặc phòng kế hoạch tài chính của UBND cấp quận/huyện mà bạn muốn đặt địa chỉ kinh doanh. Những giấy tờ cần phải chuẩn bị trong hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh gồm có:

  • Bản sao của: Hộ khẩu, CMND hoặc CCCD hay Hộ chiếu được công chứng,
  • Giấy tờ chứng minh hộ kinh doanh được phép sử dụng địa điểm đó để kinh doanh hợp pháp là hợp đồng thuê hoặc quyền sử dụng đất.
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ cá thể đã có đầy đủ thông tin sau chính xác:
    • Tên hộ kinh doanh cá thể, số điện thoại và địa chỉ địa điểm kinh doanh,
    • Ngành nghề mà bạn xin đăng ký kinh doanh,
    • Vốn đăng ký kinh doanh cụ thể,
    • Số lượng lao động mà hộ kinh doanh sử dụng phục vụ vào mục đích hoạt động kinh doanh,
    • Họ tên, chữ ký, địa chỉ cư trú, thông tin CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện đơn vị kinh doanh của bạn.

Bước 2: Thường sau 3-5 ngày tính từ khi nộp thành công hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi hồ sơ của bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện như:

  • Đóng lệ phí đăng ký đầy đủ
  • Tên người chủ kinh doanh phải được đăng ký đúng quy định
  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh đúng quy định pháp luật.

4.2 Hình thức thành lập doanh nghiệp

Với đối tượng là doanh nghiệp thì cần thực hiện các bước sau để việc xin giấy đăng ký kinh doanh diễn ra thuận lợi:

Bước 1: Chuẩn bị đúng và đủ các giấy tờ, hồ sơ

Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có hồ sơ khác nhau nhưng cơ bản bao gồm những loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị ĐKDN
  • Bản điều lệ công ty ( đầy đủ chữ ký người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  • Danh sách cổ đông sáng lập với công ty cổ phần. Danh sách các thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ.
  • Văn bản ủy quyền cho thực hiện người trực tiếp nộp hồ sơ (nếu có).

Bước 2: Gửi hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 3: Trong thời gian 03 – 05 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ và trả kết quả:

  • Hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Hồ sơ không hợp lệ: ra thông báo và sửa đổi

Bước 4: Tiến hành khắc dấu bao gồm: dấu pháp nhân và dấu chức danh.

Bước 5: Tạo tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản này lên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Mua chữ ký số và đăng ký nộp thuế điện tử

Bước 7: Kê khai và nộp thuế môn bài

Bước 8: Mua và phát hành hóa đơn điện tử

Bước 9: Cuối cùng doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo thuế định kỳ theo tháng, quý, năm với cơ quan quản lý thuế sở tại để việc kinh doanh diễn ra thuận lợi.

5.Nội dung của giấy phép kinh doanh 

Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cần đăng ký mà nội dung giấy phép kinh doanh sẽ có sự khác biệt nhất định. Thông thường, giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ có những nội dung như sau: 

Tên doanh nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên viết tắt và tên nước ngoài);

  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Phạm vi các hoạt động kinh doanh;
  • Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
  • Thời hạn của giấy phép;
  • Các nội dung khác được cập nhật.

6. Thời hạn của giấy đăng ký kinh doanh

Khác với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hầu hết các loại giấy phép kinh doanh đều có quy định về thời hạn sử dụng cụ thể. Theo đó, thời hạn của giấy phép sẽ căn cứ vào ngành nghề cũng như loại giấy phép kinh doanh. 

7.Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói]

Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại TPHCM [Trọn gói]
Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại TPHCM [Trọn gói]
  • Tư vấn trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh
  • Hỗ trợ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh công ty
  • Hướng dẫn tận tình cách làm giấy phép kinh doanh theo nhu cầu khách hàng
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục làm giấy phép kinh doanh với cơ quan nhà nước
  • Mang lại các giải pháp pháp lý hiệu quả với từng khách hàng cụ thể

Với tôn chỉ “Uy tín-Tận tâm-Hiệu quả”, chúng tôi cam kết luôn đặt chữ “tín” lên hàng đầu, mang lại cho khách hàng sự an toàn tuyệt đối. Chúng tôi mang pháp luật đến cho khách hàng bằng lương tâm và đạo đức nghề nghiệp.

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội [Trọn gói]. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *