Danh mục phương tiện đo phải kiểm định hiện nay


Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, và nghiên cứu khoa học, độ chính xác của các phương tiện đo phải kiểm định đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc đảm bảo rằng các phương tiện này hoạt động đúng theo tiêu chuẩn không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Bài viết này của GIAYCHUNGNHAN sẽ cung cấp danh mục chi tiết các phương tiện đo phải kiểm định theo quy định hiện hành.

Danh mục phương tiện đo phải kiểm định chi tiết
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định chi tiết

1. Khái niệm về phương tiện đo phải kiểm định

Phương tiện đo phải kiểm định là những thiết bị đo lường được quy định bắt buộc kiểm định nhằm đảm bảo độ chính xác, tính nhất quán và phù hợp với tiêu chuẩn đo lường quốc gia. Việc kiểm định giúp đảm bảo tính công bằng trong các giao dịch thương mại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và duy trì sự ổn định trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học.

Việc kiểm định phương tiện đo được thực hiện bởi các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quy trình kiểm định bao gồm kiểm tra, hiệu chuẩn và cấp giấy chứng nhận nếu thiết bị đạt tiêu chuẩn

2. Danh mục phương tiện đo phải kiểm định chi tiết

 
TT Tên phương tiện đo Biện pháp kiểm soát về đo lường Chu kỳ kiểm định  
Phê duyệt mẫu Kiểm định  
Ban đầu Định kỳ Sau sửa chữa  
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)  
1 Phương tiện đo độ dài:    
– Thước cuộn – x – – –  
– Phương tiện đo khoảng cách quang điện – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo độ sâu đáy nước – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm – x x x 24 tháng  
2 Taximet x x x x 18 tháng  
3 Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông x x x x 24 tháng  
4 Phương tiện đo thủy chuẩn – x x x 12 tháng  
5 Toàn đạc điện tử – x x x 12 tháng  
6 Cân phân tích – x x x 12 tháng  
7 Cân kỹ thuật – x x x 12 tháng  
8 Cân thông dụng:    
– Cân đồng hồ lò xo x x x x 24 tháng  
– Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề x x x x 12 tháng  
9 Cân treo móc cẩu x x x x 12 tháng  
10 Cân ô tô x x x x 12 tháng  
11 Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới x x x x 24 tháng  
12 Cân tàu hỏa tĩnh x x x x 12 tháng  
13 Cân tàu hỏa động x x x x 24 tháng  
14 Cân băng tải x x x x 12 tháng  
15 Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới x x x x 12 tháng  
16 Quả cân:    
– Quả cân cấp chính xác E2 – x x x 24 tháng  
– Quả cân cấp chính xác đến F1 – x x x 12 tháng  
17 Phương tiện thử độ bền kéo nén – x x x 12 tháng  
18 Phương tiện đo mô men lực – x x x 12 tháng  
19 Cột đo xăng dầu x x x x 12 tháng  
20 Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng x x x x 12 tháng  
21 Đồng hồ đo nước:    
– Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí x x x x 60 tháng  
– Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử x x x x 36 tháng  
22 Đồng hồ đo xăng dầu x x x x 12 tháng  
23 Đồng hồ đo khí:    
– Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng x x x x 12 tháng  
– Đồng hồ đo khí công nghiệp x x x x 36 tháng  
– Đồng hồ đo khí dân dụng:    
+ Qmax < 16 m3/h x x x x 60 tháng  
+ Qmax ≥ 16 m3/h x x x x 36 tháng  
24 Phương tiện đo dung tích thông dụng – x x x 24 tháng  
25 Pipet – x x x 24 tháng  
26 Bể đong cố định – x x x 60 tháng  
27 Xitéc:    
– Xi téc ô tô – x x x 12 tháng  
– Xi téc đường sắt – x x x 60 tháng  
28 Phương tiện đo mức xăng dầu tự động x x x x 12 tháng  
29 Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước – x x x 24 tháng  
30 Phương tiện đo vận tốc gió – x x x 24 tháng  
31 Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet – x x x 12 tháng  
32 Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử – x x x 12 tháng  
33 Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh-chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại – x x – 24 tháng  
34 Nhiệt kế y học:    
– Nhiệt kế y học thủy tinh- thủy ngân có cơ cấu cực đại – x – – –  
– Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại – x x – 06 tháng  
– Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại – x x x 12 tháng  
35 Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản – x x x 12 tháng  
36 Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí – x x x 24 tháng  
37 Tỷ trọng kế – x x x 24 tháng  
38 Phương tiện đo hàm lượng bụi:            
– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí – x x x 12 tháng  
39 Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở x x x x 12 tháng  
40 Phương tiện đo nồng độ các khí:    
– Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí – x x x 12 tháng  
41 Phương tiện đo các thông số của nước:    
– Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải – x x x 12 tháng  
42 Phương tiện đo độ ẩm muối – x x x 12 tháng  
43 Công tơ điện:    
– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng x x x x 60 tháng  
– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử x x x x 72 tháng  
– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng x x x x 48 tháng  
– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử x x x x 36 tháng  
44 Biến dòng đo lường x x x x 60 tháng  
45 Biến áp đo lường x x x x 60 tháng  
46 Phương tiện đo điện trở cách điện – x x x 12 tháng  
47 Phương tiện đo điện trở tiếp đất – x x x 12 tháng  
48 Phương tiện đo điện trở kíp mìn – x x x 6 tháng  
49 Phương tiện đo cường độ điện trường – x x x 12 tháng  
50 Phương tiện đo điện tim – x x x 24 tháng  
51 Phương tiện đo điện não – x x x 24 tháng  
52 Phương tiện đo độ ồn – x x x 12 tháng  
53 Phương tiện đo rung động – x x x 12 tháng  
54 Phương tiện đo độ rọi – x x x 12 tháng  
55 Phương tiện đo độ chói – x x x 12 tháng  
56 Phương tiện đo năng lượng tử ngoại – x x x 12 tháng  
57 Phương tiện đo quang phổ:    
– Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử – x x x 12 tháng  
– Phương tiện đo quang phổ tử ngoại – khả kiến – x x x 12 tháng  
58 Phương tiện đo công suất laser – x x x 12 tháng  
59 Phương tiện đo tiêu cự kính mắt – x x x 12 tháng  
60 Phương tiện đo độ khúc xạ mắt – x x x 12 tháng  
61 Thấu kính đo thị lực – x x x 12 tháng  
62 Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol) – x x x 12 tháng  
63 Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix) – x x x 12 tháng  
64 Phương tiện đo lượng mưa – x x x 24 tháng  
65 Phương tiện đo mực nước – x x x 24 tháng  
66 Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn – x x x 24 tháng  
67 Phương tiện đo kinh vĩ – x x x 12 tháng  
68 Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh – x x x 12 tháng  
69 Thiết bị đo điện năng sạc pin xe điện:            
  – Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện x x x x 60 tháng  
  – Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô tô điện x x x x 36 tháng  
  – Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô điện x x x x 36 tháng  

3. Tại sao phương tiện đo phải kiểm định là bắt buộc?

Tại sao phương tiện đo phải kiểm định là bắt buộc?
Tại sao phương tiện đo phải kiểm định là bắt buộc?

Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy:

  • Các phương tiện đo được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quan trọng như y tế, công nghiệp, thương mại… Sai sót trong đo lường có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, an toàn và kinh tế.
  • Kiểm định giúp xác nhận rằng phương tiện đo hoạt động đúng theo tiêu chuẩn, đảm bảo kết quả đo lường chính xác và đáng tin cậy.

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

  • Trong các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, phương tiện đo được sử dụng để xác định số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm.
  • Kiểm định giúp đảm bảo rằng người tiêu dùng nhận được đúng giá trị hàng hóa mà họ chi trả.

Tuân thủ quy định pháp luật:

  • Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã ban hành các quy định về kiểm định phương tiện đo nhằm đảm bảo sự thống nhất và minh bạch trong đo lường.
  • Việc tuân thủ quy định này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng phương tiện đo.

Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ:

  • Trong sản xuất và nghiên cứu, phương tiện đo chính xác giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn.
  • Điều này góp phần nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đảm bảo an toàn: Trong các lĩnh vực như y tế và công nghiệp, các thiết bị đo lường cần chính xác tuyệt đối. Ví dụ như các thiết bị đo nồng độ cồn trong máu, nếu không chính xác sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường.

Để tìm hiểu thêm về: Tổng quan về Chi cục Kiểm định Hải quan 2 , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Quy trình kiểm định phương tiện đo

Việc kiểm định phương tiện đo phải được thực hiện bởi các tổ chức kiểm định có thẩm quyền. Quy trình kiểm định bao gồm các bước sau:

Bước 1. Kiểm tra ban đầu

Trước khi đưa vào sử dụng, các phương tiện đo phải trải qua quá trình kiểm định ban đầu để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường.

Bước 2. Kiểm định định kỳ

Các phương tiện đo sau một thời gian sử dụng sẽ cần kiểm định định kỳ theo quy định để đảm bảo tiếp tục hoạt động chính xác.

Bước 3. Kiểm định sau sửa chữa

Khi phương tiện đo gặp sự cố hoặc được sửa chữa, việc kiểm định lại là bắt buộc để xác nhận thiết bị vẫn đảm bảo độ chính xác.

 

XEM THÊM BÀI VIẾT SAU: Cách tính chi phí kiểm định chất lượng công trình – 3 câu hỏi thường gặp

5. Chế tài xử phạt đối với việc không kiểm định phương tiện đo

Đối với hành vi sử dụng phương tiện đo không có chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp tổng giá trị phương tiện đo đến 1.000.000 đồng.
  • Mức phạt sẽ tăng lên đối với các trường hợp có giá trị phương tiện đo lớn hơn.

Đối với hành vi không thực hiện kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định đối với phương tiện đo nhóm 2 trước khi đưa vào sử dụng: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 1: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 2: Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

6. Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm định phương tiện đo?

Các tổ chức kiểm định do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp phép, như:

  • Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Quatest 1, 2, 3)
  • Viện Đo lường Việt Nam
  • Các tổ chức kiểm định phương tiện đo địa phương được ủy quyền

Bao lâu phải kiểm định lại phương tiện đo?

Thời gian kiểm định phụ thuộc vào loại phương tiện đo, ví dụ:

  • Đồng hồ đo điện: 5 năm/lần
  • Đồng hồ đo nước: 5 năm/lần
  • Cân thông dụng: 12 – 24 tháng/lần
  • Thiết bị đo huyết áp: 12 tháng/lần

Kiểm định phương tiện đo có bắt buộc không?

Có. Các phương tiện đo trong danh mục bắt buộc kiểm định phải được kiểm định theo quy định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ theo chu kỳ quy định.

Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Danh mục phương tiện đo phải kiểm định chi tiết. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *