Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không theo luật?


Bạn có thắc mắc liệu khi sở hữu một miếng đất không có sổ đỏ, liệu bạn có được cấp phép xây dựng hay không? Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá quy trình và những yếu tố quan trọng cần xem xét khi xin phép xây dựng trên đất không có sổ đỏ. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu và giải đáp thắc mắc của bạn!

Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không?
Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không?

1. Thế nào là sổ đỏ?

Hiện nay, không có một văn bản nào quy định về khái niệm sổ đỏ. Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cũng tương tự như sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Mọi người thường gọi là sổ hồng vì dựa trên màu sắc của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (thị trấn, nội thành, nội thị xã) do Bộ Xây dựng ban hành.

Sổ hồng cũng là một thuật ngữ pháp lý không được công nhận theo quy định của pháp luật.

2. Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Bản vẽ thiết kế xây dựng;

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định về các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng:

Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm:

Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013; Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; ngày 15/5/2014 của Chính phủ; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013; và quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện; để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định trên, khi chưa có sổ đỏ thì người sử dụng đất vẫn có thể xin phép xây dựng nhà nếu có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP nêu trên. 

Để biết thêm thông tin về Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây!

3. Trường hợp nào phải xin Giấy phép xây dựng?

Trường hợp nào phải xin Giấy phép xây dựng?
Trường hợp nào phải xin Giấy phép xây dựng?

Căn cứ Điều 89 Luật xây dựng 2014 quy định về Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng bao gồm:

(1) Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 89.

(2) Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

– Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

– Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

– Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

– Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

– Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công trình

– Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

– Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

– Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản 2 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Như vậy, đối với những trường hợp khi xây dựng một trong các công trình quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 thì không cần phải xin giấy phép xây dựng. 

Do đó, nếu bạn xây dựng nhà ở  khu vực đô thị thì bạn cần phải thực hiện thủ tục xin Giấy phép xây dựng.

4. Hồ sơ làm thủ tục xin phép xây dựng nhà ở

 Số lượng hồ sơ: 02 bộ

Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng 

(2) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.

(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật xây dựng có yêu cầu, gồm:

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình;

– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình xây dựng;

– Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp, thoát nước, cấp điện;

– Trường hợp có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề đó.

Lưu ý: Tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng.

Để tìm hiểu thêm về: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Trường hợp đến thời hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

6. Các câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi: Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không? Câu trả lời: Trong nhiều trường hợp, đất không có sổ đỏ cũng có thể được cấp phép xây dựng, nhưng điều này phụ thuộc vào quy định của pháp luật địa phương và quy trình xin phép xây dựng cụ thể.
  • Câu hỏi: Tôi có thể làm gì nếu đất không có sổ đỏ nhưng muốn xây dựng? Câu trả lời: Bạn có thể xem xét các phương án khác nhau như xin cấp sổ đỏ cho đất, thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình đất (nếu có thể), hoặc tìm hiểu về các quy định cụ thể của địa phương về việc xin phép xây dựng đất không có sổ đỏ.
  • Câu hỏi: Thủ tục xin cấp phép xây dựng đất không có sổ đỏ phức tạp không? Câu trả lời: Thủ tục có thể phức tạp hơn so với đất có sổ đỏ, vì bạn có thể cần phải giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chứng minh quyền sở hữu và sử dụng đất.
  • Câu hỏi: Có nên mua đất không có sổ đỏ để xây dựng nhà? Câu trả lời: Việc mua đất không có sổ đỏ có thể đem lại rủi ro pháp lý và phức tạp trong việc xin phép xây dựng. Trước khi quyết định, nên tìm hiểu kỹ về quy định pháp luật địa phương và thực tế của đất đó.
  • Câu hỏi: Có cách nào để đảm bảo rằng đất không có sổ đỏ có thể được cấp phép xây dựng? Câu trả lời: Bạn có thể tìm hiểu về quy định pháp luật địa phương và thảo luận với các chuyên gia hoặc luật sư bất động sản để biết cách thực hiện thủ tục và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan.

Cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết “Đất không có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng không?” Hy vọng rằng thông tin trong bài viết của GIAYCHUNGNHAN đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và điều kiện để được cấp phép xây dựng trên đất không có sổ đỏ. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc ý kiến nào, đừng ngần ngại chia sẻ với chúng tôi. Chúc bạn thành công trong mọi dự án xây dựng sắp tới!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *