Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý vô cùng quan trọng, cho phép bạn được phép tiến hành xây dựng, sửa chữa hoặc cải tạo một công trình. Việc xin cấp giấy phép này là bắt buộc và tuân theo quy định của pháp luật Vậy Dịch vụ xin giấy phép xây dựng như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Nội dung bài viết
1. Giấy phép xây dựng là gì?
Theo các khoản 17, 18 và 19 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định về giấy phép xây dựng như sau:
– Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
– Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
– Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Căn cứ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, cá nhân/hộ gia đình được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
Đối với nhà ở đô thị:
- Công trình nhà ở phải đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Nhà ở được xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Phải bảo đảm được sự an toàn cho công trình và các công trình lân cận;
- Bảo đảm được các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
- Bảo đảm an toàn về hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, hạ tầng kỹ thuật, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa, giao thông trong quá trình xây dựng;
- Bảo đảm khoảng cách an toàn từ nhà ở được xây đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng;
- Thiết kế xây dựng của nhà ở riêng lẻ phải được thực hiện theo quy định;
- Có bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở hợp lệ theo quy định.
Đối với nhà ở thuộc tuyến phố, khu vực trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì nhà ở phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Đối với nhà ở nông thôn thì nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định.
3. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng
Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
– Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
– Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
– Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014;
– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
– Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
– Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
– Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014;
– Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
– Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
– Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà trọ [Chi tiết nhất] , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng
- Chuẩn bị hồ sơ:
- Đơn xin cấp phép: Viết theo mẫu quy định của địa phương.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bản vẽ thiết kế: Bản vẽ đầy đủ các chi tiết của công trình.
- Các giấy tờ khác: Tùy theo yêu cầu của địa phương, có thể có thêm các giấy tờ như giấy phép kinh doanh, báo cáo đánh giá tác động môi trường…
- Nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (thường là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với các quy định hiện hành.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành thẩm định thiết kế và các yếu tố liên quan.
- Cấp giấy phép (nếu hồ sơ hợp lệ):
- Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.
5. Lợi ích của việc lựa chọn dịch vụ tư vấn xin giấy phép xây dựng tại Giấy chứng nhận
- Đội ngũ chuyên viên tại Giấy chứng nhận luôn cập nhật những quy định mới nhất về xây dựng, giúp bạn nắm rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết.
- Với kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ giúp bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đảm bảo đúng quy định, tránh tình trạng bổ sung hồ sơ nhiều lần.
- Giấy chứng nhận sẽ theo dõi sát sao tiến độ giải quyết hồ sơ, thông báo kịp thời cho bạn những thông tin mới nhất.
- Với dịch vụ chuyên nghiệp, bạn sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức, từ đó tiết kiệm chi phí.
6. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép xây dựng có thời gian hiệu lực bao lâu?
Câu trả lời: Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu công trình chưa được thi công trong thời gian này, giấy phép sẽ hết hiệu lực và bạn sẽ cần phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.
Khi nào cần xin giấy phép xây dựng?
Câu trả lời: Giấy phép xây dựng là bắt buộc khi bạn có kế hoạch xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc nâng cấp công trình. Cụ thể, giấy phép xây dựng cần thiết khi bạn xây dựng mới, thay đổi kết cấu hoặc công năng của công trình, hoặc thay đổi diện tích xây dựng.
Giấy phép xây dựng có thể xin trực tuyến không?
Câu trả lời: Một số địa phương đã triển khai dịch vụ xin giấy phép xây dựng trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân. Tuy nhiên, việc này vẫn chưa được áp dụng đồng bộ ở tất cả các địa phương.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Dịch vụ xin giấy phép xây dựng uy tín, chuyên nghiệp. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.
Để lại một bình luận