Quy định về điều chỉnh giấy phép môi trường


Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp phép, nhằm đảm bảo giấy phép luôn phản ánh đúng hiện trạng hoạt động của cơ sở và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Vậy Quy định về điều chỉnh giấy phép môi trường như thế nào? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Quy định về điều chỉnh giấy phép môi trường
Quy định về điều chỉnh giấy phép môi trường

1. Giấy phép môi trường là gì? 

Giấy phép môi trường (GPMT) là một công cụ pháp lý quan trọng trong quản lý môi trường tại Việt Nam, được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. GPMT thay thế cho nhiều loại giấy phép môi trường trước đây (như giấy phép xả thải, giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại…) nhằm thống nhất và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

2. Các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép môi trường

Các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép môi trường
Các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép môi trường

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường được xem xét điều chỉnh trong thời hạn của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Thay đổi nội dung cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc theo quy định của pháp luật. Các nội dung bao gồm:

– Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;

– Nguồn phát sinh khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; dòng khí thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải;

– Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;

– Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;

– Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Dự án đầu tư, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất sau khi kết thúc quá trình vận hành thử nghiệm để phù hợp với năng lực hoạt động thực tế.

3. Các trường hợp không phải điều chỉnh giấy phép môi trường (chỉ cần báo cáo)

Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, có một số trường hợp thay đổi không yêu cầu phải điều chỉnh giấy phép môi trường mà chỉ cần báo cáo cơ quan cấp phép. Cụ thể:

  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của chủ dự án, cơ sở.
  • Thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở mà không thay đổi địa điểm thực hiện dự án, cơ sở và các nội dung khác của giấy phép môi trường.
  • Thay đổi nội dung về quản lý hành chính, tổ chức của cơ sở mà không làm thay đổi các nội dung khác của giấy phép môi trường.
  • Giảm khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh.

Để tìm hiểu thêm về: Cơ sở sản xuất dăm keo thuộc nhóm mấy luật môi trường? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường

 

Mẫu 01

Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở

 (Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)

 

 

(1)

__________

Số: ……….

V/v đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________________________

Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: (3)

 

  1. Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự án, cơ sở (2) thuộc mục số … Phụ lục… ban hành kèm theo Nghị định số…/…../NĐ-CP ngày …. tháng …. năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (3).

– Dự án, cơ sở (2) đã được (3) cấp Giấy phép môi trường số:……./GPMT-….. ngày…. tháng….năm….. (chỉ nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường, trừ trường hợp cấp điều chỉnh quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường).

  1. Địa chỉ trụ sở chính của (1):
  2. Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở (2):

– Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..của (1) hoặc các giấy tờ tương đương.

  1. Người đại diện theo pháp luật của (1):……………… Chức vụ:………

– Điện thoại: …………….; Fax: ………………..; E-mail: ……………

  1. Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:……………..…… Chức vụ:………………… Điện thoại:…………..………; Email:…………….

Trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường thì nêu bổ sung mục 6 dưới đây:

  1. Nội dung đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường:

Phần này nêu rõ nội dung đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, lý do đề nghị cấp điều chỉnh.

Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm (trừ trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường):

– 01 bản Báo cáo đề xuất cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (2);

– 01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường);

– 01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản tương đương với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả hồ sơ kèm theo văn bản tương đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư, cơ sở có đề nghị nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất).

Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) xem xét cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– …;

– Lưu: …

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)…
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư, cơ sở; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).

Biểu mẫu này không áp dụng cho trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép môi trường quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường.

5. Thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường

Thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện theo các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bao gồm:
    • Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường (theo mẫu Phụ lục XIII Nghị định 08/2022/NĐ-CP).
    • Bản sao giấy phép môi trường hiện hành.
    • Báo cáo về những thay đổi so với giấy phép đã được cấp.
    • Các tài liệu chứng minh cho những thay đổi (ví dụ: thuyết minh công nghệ mới, hợp đồng xử lý chất thải với đơn vị có chức năng,…).
    • Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm (mẫu tại Phụ lục XV Nghị định 08/2022/NĐ-CP) (nếu có thay đổi công nghệ xử lý).
    • Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường trước đó (Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh). Có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
  • Thẩm định hồ sơ: Cơ quan cấp phép thẩm định các nội dung đề nghị điều chỉnh.
  • Cấp giấy phép môi trường điều chỉnh: Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan cấp phép sẽ cấp giấy phép môi trường điều chỉnh.

6. Câu hỏi thường gặp

 Thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh giấy phép môi trường là bao lâu?

Trả lời:
Theo quy định, thời gian xử lý thường không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài hơn nếu cần bổ sung thông tin hoặc tổ chức thẩm định.

Có bắt buộc đánh giá lại tác động môi trường khi điều chỉnh giấy phép không?

  • Trả lời:
    Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Chỉ khi thay đổi lớn về quy mô, công suất, hoặc công nghệ có nguy cơ gây tác động môi trường nghiêm trọng hơn, mới cần đánh giá lại tác động môi trường (ĐTM).

 Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép môi trường?

Trả lời:
Thẩm quyền điều chỉnh thuộc về:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Đối với các dự án thuộc phạm vi cấp tỉnh.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với các dự án lớn hoặc có phạm vi liên tỉnh.

 Điều chỉnh giấy phép môi trường có phải nộp phí không?

Trả lời:
Có. Phí điều chỉnh giấy phép môi trường sẽ được tính dựa trên quy định của từng địa phương hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mức phí thường không quá cao so với phí cấp mới.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Quy định về điều chỉnh giấy phép môi trường. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ. 

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *