Kinh doanh nước uống đóng chai là một lĩnh vực yêu cầu sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, vì đây là sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là một số điều kiện kinh doanh nước uống đóng chai cần phải đáp ứng để có thể kinh doanh nước uống đóng chai một cách hợp pháp. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé

Nội dung bài viết
1.Nước uống đóng chai là gì
Nước uống đóng chai là các sản phẩm nước uống được cung cấp trên thị trường bằng hình thức đóng chai. Nước có thể có chứa khoáng chất và CO2 tự nhiên hoặc bổ sung. Nước uống đóng chai không chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào khác. Ngày nay, với nhu cầu sử dụng nước uống mọi lúc mọi nơi, người tiêu dùng thường có xu hướng sử dụng nước đóng chai khi a ngoài hoặc bất cứ khi nào thấy cần. Vì thế, nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai hiện nay là rất cao.Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng
- Ban Quản lý An toàn thực phẩm (hoặc tương đương) của tỉnh nơi doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước khoáng, nước đóng chai.
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (hoặc tương đương) thuộc Sở Y tế của huyện/tỉnh nơi địa điểm kinh doanh sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng nếu địa điểm đó ở huyện/tỉnh thành khác.
Các cơ quan này sẽ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng, và sau khi hồ sơ đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận công bố sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng.
2. Điều kiện kinh doanh, sản xuất nước uống đóng chai
1. Điều kiện về cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại; nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
- Tiêu chuẩn mẫu nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT;
- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc; xuất xứ nguyên liệu thực phẩm; các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về sức khỏe; kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Điều kiện về bảo quản nước uống đóng chai
- Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại riêng biệt; có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
- Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật; bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ; độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác; thiết bị thông gió; các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại;
- Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
3. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển
- Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
- Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
4. Yêu cầu thêm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai
- Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
- Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh; kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
- Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh; không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
- Có ủng hoặc giày, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;
- Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất; kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hóa chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất; kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm
Để biết thêm thông tin về Mã ngành sản xuất nước uống đóng chai xin mời quý khách tham khảo bài viết dưới đây!
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, sản xuất nước uống đóng chai

Hồ sơ chuẩn bị gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);
- Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
*Lưu ý: Để được cấp phép cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất nước đóng chai thì cần thêm những giấy tờ sau:
Xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất chế biến cà phê phải đăng ký tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
- Chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất chế biến cà phê đăng ký khám sức khỏe
- Khám sức khỏe tại các bệnh viện được Sở Y Tế công nhận
- Sau đó cơ sở chuẩn bị hồ sơ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nộp tại Ban quản lý an toàn thực phẩm hoặc Chi cục an toàn thực phẩm Quận/Huyện
- Thời gian thẩm định và cấp giấy chứng nhận: 25 – 35 ngày làm việc
- Thời gian hiệu lực giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp
4. Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh, sản xuất nước uống đóng chai
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ:
Lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm (như mục trên)
Nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, qua đường bưu điện, hoặc trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Nếu cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, hồ sơ sẽ không còn giá trị. Cơ sở phải nộp hồ sơ mới nếu vẫn có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
Trường hợp không yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đoàn thẩm định có từ 03 đến 05 người, trong đó ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở).
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận
Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định.
Trường hợp kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu nhưng có thể khắc phục:
Đoàn thẩm định ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định, với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.
Sau khi cơ sở báo cáo kết quả khắc phục, Đoàn thẩm định sẽ đánh giá kết quả trong vòng 05 ngày làm việc và ghi kết luận vào Biên bản thẩm định. Nếu kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Giấy chứng nhận sẽ được cấp theo quy định tại điểm d. Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo kết quả cho cơ sở và cơ quan quản lý địa phương bằng văn bản.
Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
*Lưu ý:
Thông báo thay đổi thông tin: Trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên, chủ cơ sở, hoặc địa chỉ (nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất), và Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn, cơ sở phải gửi thông báo thay đổi cùng bản sao văn bản hợp pháp về sự thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, qua đường bưu điện, hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Sử dụng Giấy chứng nhận cũ: Giấy chứng nhận cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.
5. Trình tự thủ tục tự công bố sản phẩm nước khoáng, nước đóng chai
Bước 1: Kiểm nghiệm chất lượng nước đóng chai, nước khoáng.
- Chuẩn bị mẫu sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng để tiến hành thử nghiệm.
- Xác định các chỉ tiêu kiểm nghiệm căn cứ vào quy chuẩn và quy định pháp luật về sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng.
- Gửi mẫu sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng đến các cơ sở kiểm nghiệm có thẩm quyền để thực hiện thử nghiệm.
Bước 2: Thực hiện công bố chất lượng sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng.
- Đăng ký bản tự công bố chất lượng sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình.
- Niêm yết công khai thông tin tại trụ sở của tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp.
- Nộp 01 (một) bản đăng ký tự công bố chất lượng sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
- Sau khi thực hiện công bố sản phẩm nước đóng chai, nước khoáng, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được quyền sản xuất và kinh doanh sản phẩm.
Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Điều kiện kinh doanh nước uống đóng chai. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận