Trong lĩnh vực pháp lý, việc xác định đối tượng của một hợp đồng dân sự là một khía cạnh quan trọng. Đối tượng của hợp đồng dân sự có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc thậm chí là một đơn vị hợp pháp.
Các bên tham gia vào hợp đồng có thể là người tự nhiên, doanh nghiệp, cơ quan, hoặc tổ chức phi lợi nhuận.
Tùy thuộc vào mục đích và tính chất của giao dịch, đối tượng của hợp đồng có thể thay đổi, nhưng điều quan trọng là mỗi bên cần phải có khả năng hợp pháp để tham gia vào hợp đồng và tuân thủ các điều khoản được thỏa thuận.
Cùng Giấy Chứng Nhận tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.

Nội dung bài viết
1. Hợp đồng dân sự là gì?

Căn cứ Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau:
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
2. Đối tượng của hợp đồng dân sự
Các loại hợp đồng thông dụng liên quan đến tài sản:
- Đối với loại hợp đồng này thì đối tượng của hợp đồng là các loại tài sản hợp pháp (tiền, giấy tờ có giá, vật và quyền tài sản), được phép giao dịch, có giấy tờ, số liệu, chứng minh tài sản và tài sản không bị tranh chấp quyền sở hữu, không bị kê biên thi hành án. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị hạn chế chuyển nhượng hoặc tài sản bị cấm thì tài sản là đối tượng của hợp đồng này phải phù hợp với các quy định đó.
- Hợp đồng mua bán tài sản: theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán. Trường hợp, hợp đồng mua bán tài sản, trong đó tài sản là nhà ở để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở và luật khác có liên quan.
- Hợp đồng tặng cho tài sản: theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận tài sản.
- Hợp đồng trao đổi tài sản: theo quy định tại Điều 455 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.
- Hợp đồng vay tài sản: theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên cho vay giao tài sản cho bên vay; bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản như đã thỏa thuận khi đến hạn trả.
- Hợp đồng thuê tài sản: theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê có trách nhiệm trả tiền thuê.
Hợp đồng dịch vụ: theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ khi bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ.
- Đối tượng của hợp đồng này là công việc có thể thực hiện được, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật.
- Ví dụ: Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý về hôn nhân gia đình thì đối tượng của hợp đồng là công việc tư pháp lý.
Hợp đồng thuê khoán tài sản: theo quy định tại Điều 483 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê và bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng lợi tức, hoa lợi thu được từ tài sản được thuê khoán và.
- Đối tượng của hợp đồng này là cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết rừng, đất đai, mặt nước chưa khai thác, gia súc.
Hợp đồng mượn tài sản: theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền và bên mượn phải trả lại tài sản đó khi mục đích mượn đã đạt được hoặc khi hết thời hạn mượn.
- Đối tượng của hợp đồng này là tất cả những tài sản không tiêu hao.
Hợp đồng gia công: theo quy định tại Điều 452 Bộ luật Dân sự là hợp đồng mà bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công và bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
- Đối tượng của hợp đồng này là vật được xác định trước theo tiêu chuẩn, theo mẫu.
THAM KHẢO THÊM VỀ: Quy định về thanh lý hợp đồng xây dựng
3. 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu
Tại Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
(1) Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
(2) Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
(3) Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.
(4) Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
(5) Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.
(6) Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
XEM THÊM BÀI VIẾT: Giá FOB đã bao gồm thuế xuất khẩu chưa?
4. Nội dung của hợp đồng dân sự
Tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
– Đối tượng của hợp đồng;
– Số lượng, chất lượng;
– Giá, phương thức thanh toán;
– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
– Quyền, nghĩa vụ của các bên;
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
– Phương thức giải quyết tranh chấp.
Lưu ý: Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.
Để lại một bình luận