Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu


Nhãn hiệu là một trong những yếu tố quan trọng đối với một doanh nghiệp, giúp phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp khác. Để bảo vệ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trong bài viết này, hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu về Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu.

5 bước xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu
5 bước xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu

1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Certificate of Trademark Registration) là văn bản pháp lý chứng minh sự độc quyền sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu chứng nhận cho tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

2. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2019, 2022), nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác

3. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Căn cứ theo quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2019, 2022), các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca
  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép
  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài
  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận
  • Làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ 
  • Hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có
  • Chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó

4. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu 

Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2019, 2022), tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm

 4.1 Mẫu nhãn hiệu 

  • Phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có)
  • Nếu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm
  • Nếu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt
  • Nếu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.

  4.2 Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu

  • Phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố

  4.3 Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

  • Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu
  • Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể
  • Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu
  • Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu
  • Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu

  4.4 Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

  • Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu
  • Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu
  • Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu
  • Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu
  • Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có

5. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu

Căn cứ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2019, 2022)

  Bước 1: Gửi và tiếp nhận đơn 

  • Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ 
  • Đơn đăng ký sẽ được tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu liên quan bao gồm: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu  trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu và chứng từ nộp phí, lệ phí

  Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Đơn đăng ký sẽ được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn. Thời hạn thẩm định hình thức đơn là trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

  • Trường hợp đơn hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ
  • Trường hợp đơn không hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ  thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ 

  Bước 3: Công khai đơn

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được chấp nhận hợp lệ được công khai ngay sau khi được tiếp nhận
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ được công bố trong thời hạn hai tháng 

  Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng

  Bước 5: Ra quyết định từ chối/ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (văn bằng bảo hộ)

  • Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ
  • Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

6. Câu hỏi thường gặp

    1. Tại sao cần phải có giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Đây là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu, ngăn chặn việc sử dụng trái phép hoặc sao chép nhãn hiệu bởi các bên thứ ba.

    2. Ai có thể đăng ký nhãn hiệu?

  • Cá nhân: Người sáng tạo ra nhãn hiệu
  • Tổ chức: Công ty, doanh nghiệp

    3. Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2019, 2022) giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu. Nếu còn điều vướng mắc, hãy liên hệ ngay GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ nhanh nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *