Theo quy định của pháp luật, việc thiết lập mạng xã hội phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động. Bài viết sau đây của GIAYCHUNGNHAN sẽ giới thiệu cụ thể về Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội , mời quý khách cùng theo dõi.

Nội dung bài viết
1. Giấy phép mạng xã hội là gì?
– Giấy phép mạng xã hội là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp muốn xây dựng và vận hành một nền tảng mạng xã hội tại Việt Nam.
– Giấy phép này chứng nhận rằng tổ chức, doanh nghiệp đó đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về pháp luật để được phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, đảm bảo hoạt động của mạng xã hội tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người dùng.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;
- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13). (Quyết định thành lập phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội).
- Đề án hoạt động trang mạng xã hội: Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính:
- Các loại hình dịch vụ;
- Phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi;
- Phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 5 Điều 23 Nghị định 27/2018/ NĐ – CP ;
- Thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:
- Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;
- Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;
- Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;
- Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;
- Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
- Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
3. Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và điều kiện cấp giấy phép
– Doanh nghiệp, tổ chức chuẩn bị 02 bộ hồ sơ cấp giấy phép đáp ứng đủ các điều kiện xin giấy phép mạng xã hội (01 bộ nộp Bộ Thông tin và Truyền thông, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp, tổ chức xin cấp phép).
Bước 2: Nộp hồ sơ
– Hồ sơ cấp Giấy phép mạng xã hội được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Bộ thông tin và Truyền thông – Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép
- Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép cho doanh nghiệp, tổ chức.
- Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4: Báo cáo hoạt động sau cấp giấy phép
– Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn báo cáo:
– Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép mạng xã hội có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
– Hình thức gửi báo cáo
– Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội gửi báo cáo qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo địa chỉ sau: Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử – Bộ Thông tin và Truyền thông, tầng 9, tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép quảng cáo là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN!
4. Tại sao cần Giấy phép mạng xã hội
Tuân thủ pháp luật:
- Hoạt động hợp pháp: Đây là lý do cốt lõi. Giấy phép là điều kiện bắt buộc để một mạng xã hội hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. Nếu không có giấy phép, hoạt động của mạng xã hội đó là vi phạm pháp luật.
- Tránh bị xử phạt: Hoạt động mà không có giấy phép có thể dẫn đến nhiều hình thức xử phạt, bao gồm:
– Phạt hành chính (mức phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng).
– Đình chỉ hoạt động (tạm thời hoặc vĩnh viễn).
– Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quản lý nội dung và thông tin:
- Kiểm soát nội dung: Giấy phép giúp nhà nước quản lý nội dung được đăng tải trên mạng xã hội, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về thông tin trên mạng, ví dụ như:
– Ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật (ví dụ: thông tin xuyên tạc, chống phá nhà nước, kích động bạo lực, phân biệt chủng tộc,…)
– Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
– Ngăn chặn tin giả, tin sai sự thật.
- Bảo vệ thông tin người dùng: Giấy phép yêu cầu các mạng xã hội phải có các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng, tránh bị lộ lọt, sử dụng trái phép.
Đảm bảo trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ: Giấy phép xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập và vận hành mạng xã hội đối với người dùng và với nhà nước. Giấy phép yêu cầu các mạng xã hội phải có cơ chế xử lý vi phạm rõ ràng, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của người dùng.
XEM THÊM BÀI VIẾT: Tìm hiểu giấy phép lái xe hạng FE là gì?
5. Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội
Điều kiện về nhân sự
- Tối thiểu 1 nhân sự có quốc tịch Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin hoặc người nước ngoài có có thẻ tạm trú còn thời hạn ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;
- Có bộ phận quản lý nội dung thông tin;
- Tối thiểu 1 nhân sự quản lý kỹ thuật.
Điều kiện về tên miền
- Tên miền phải khác hoặc không được tương đồng với tên miền của cơ quan báo chí;
- Sử dụng ít nhất 1 tên miền có đuôi “.vn” và thông tin phải được lưu trữ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;
- Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội trong cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng chung tên miền có dãy ký tự giống nhau, kể cả tên miền thứ cấp;
- Tên miền phải chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên internet;
- Tên miền quốc tế phải được xác nhận hợp pháp.
Điều kiện về quản lý nội dung thông tin mạng xã hội
- Đồng ý với điều khoản cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội, có nội dung phù hợp và được công bố trên trang chủ của mạng xã hội;
- Người dùng phải đồng ý với thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội trực tuyến mới được phép sử dụng các dịch vụ và tiện ích của mạng xã hội;
- Có phương án phối hợp loại bỏ ngay các nội dung vi phạm trong vòng 3 giờ tính từ thời điểm tự phát hiện hoặc nhận yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép;
- Có biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân và thông tin riêng tư của người dùng;
- Cho phép người dùng tự quyết định việc thu thập hoặc cung cấp thông tin cá nhân của họ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
Điều kiện kỹ thuật khi thiết lập trang mạng xã hội
- Lưu trữ ít nhất 2 năm đối với các thông tin:
– Tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP người dùng;
– Nhật ký xử lý thông tin được đăng tải.
Tiếp nhận và cảnh báo về thông tin vi phạm của người dùng
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập trái phép, các hình thức tấn công trên mạng và tuân thủ các tiêu chuẩn đảm bảo an ninh thông tin;
- Có biện pháp dự phòng đảm bảo duy trì an toàn trong hoạt động và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ các trường hợp không thể kiểm soát theo quy định pháp luật;
- Có tối thiểu 1 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, có khả năng phản hồi trong bất kỳ thời điểm nào để hỗ trợ việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin trên tất cả trang mạng xã hội của tổ chức, doanh nghiệp;
- Đáp ứng các yêu cầu về đăng ký, lưu trữ, xác thực thông tin thành viên, cảnh báo vi phạm…
6. Câu hỏi thường gặp
Không có giấy phép thiết lập mạng xã hội sẽ bị xử lý thế nào?
Trả lời:
Theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP, nếu thiết lập mạng xã hội mà không có giấy phép, tổ chức, cá nhân sẽ bị phạt hành chính từ 50 triệu đến 70 triệu đồng, đồng thời có thể bị đình chỉ hoạt động.
Những hành vi nào bị cấm khi vận hành mạng xã hội?
Trả lời:
Các hành vi bị cấm bao gồm:
- Phát tán thông tin xấu, độc, vi phạm pháp luật.
- Xâm phạm quyền riêng tư của người dùng.
- Kinh doanh nội dung cấm (ví dụ: cờ bạc, ma túy).
- Không xử lý các thông tin sai sự thật theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
Tổ chức cá nhân nước ngoài có thể xin giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam không?
Trả lời:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải liên kết với một tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam để xin giấy phép thiết lập mạng xã hội.
Làm sao để kiểm tra tính hợp pháp của giấy phép mạng xã hội?
Trả lời:
Có thể kiểm tra tính hợp pháp bằng cách liên hệ với Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử hoặc tra cứu trên hệ thống quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội chi tiết. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận