Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói]


hi hoạt động kinh doanh, một số cơ sở sản xuất kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện và được cấp giấy phép về phòng cháy chữa cháy thi được phép hoạt động kinh doanh. Vậy Giấy phép phòng cháy chữa cháy là gì? Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói] ở GIAYCHUNGNHAN như thế nào?

Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói]
Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói]

1. Giấy phép phòng cháy chữa cháy là gì?

Giấy phép phòng cháy chữa cháy (PCCC) là văn bản do cơ quan công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận một cơ sở, công trình hoặc phương tiện đã đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Đây là một loại tài liệu pháp lý, một giấy tờ tối quan trọng cả cơ sở sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, vì nó giúp cơ sở chứng minh rằng mình đã đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP, đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy bao gồm:

– Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV Nghị định 79 khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng như:

– Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

– Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

-Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên…

– Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ khí chế tạo mới hoặc hoán cải.

3. Cơ quan có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Cơ quan có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy
Cơ quan có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Bao gồm những chủ thể như sau:

  • Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình;
  • Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng theo quy định trong phạm vi quản lý của mình;
  • Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

4. Thủ tục xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Thủ tục xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy
Thủ tục xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:
  • Trực tiếp tại Bộ phận của cơ quan có thẩm quyền
  • Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền
  • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03)
  •  Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).

Bước 3: Thông báo kết quả xử lý hồ sơ

  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo về việc từ chối giải quyết hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

  • Lưu ý:

Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép PCCC là gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói]

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện cấp phép Phòng cháy chữa cháy
  • Tư vấn quy mô, điều kiện cơ sở vật chất phù hợp với quy định pháp luật
  • Tư vấn đầy đủ về những ngành nghề kinh doanh bắt buộc phải có Giấy phép Phòng cháy chữa cháy
  • Tư vấn về mức xử phạt nếu như kinh doanh không có Giấy phép Phòng cháy chữa cháy
  • Tư vấn soạn thảo các văn bản, thủ tục để xin cấp phép Phòng cháy chữa cháy
  • Tư vấn pháp luật quy định về mức xử phạt khi cơ sở kinh doanh không đạt chuẩn quy định Phòng cháy chữa cháy
  • Tư vấn pháp luật (miễn phí) trong thời gian 03 tháng đầu sau khi được cấp phép Phòng cháy chữa cháy để cơ sở hoạt động đúng quy định pháp luật.

6. Câu hỏi thường gặp

Thời hạn của giấy phép phòng cháy chữa cháy là bao lâu?

Trả lời:
Hiện nay, giấy phép PCCC không có thời hạn. Tuy nhiên, cơ quan chức năng sẽ định kỳ kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì có thể đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép.

Không có giấy phép phòng cháy chữa cháy bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu cơ sở hoạt động mà không có giấy phép PCCC có thể bị phạt từ 50 triệu đến 150 triệu đồng. Ngoài ra, cơ sở có thể bị đình chỉ hoạt động cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện về PCCC.

Cơ quan nào cấp giấy phép PCCC?

Trả lời:
Giấy phép PCCC do Cục Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy và Cứu nạn Cứu hộ (Bộ Công an) hoặc Phòng Cảnh sát PCCC tại địa phương cấp tùy vào quy mô, tính chất của cơ sở, công trình.

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Đồng Nai [Trọn gói]. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *