Theo quy định của pháp luật, có những trường hợp xây dựng nhà tạm được miễn giấy phép, nhưng cũng có những trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, GIAYCHUNGNHAN mời quý khách tham khảo bài viết Xây nhà tạm có cần xin giấy phép xây dựng không?.

Nội dung bài viết
1. Giấy phép xây dựng tạm thời?
Theo Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, giấy phép xây dựng tạm thời là cách gọi khác của giấy phép xây dựng có thời hạn. Đây là giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở sử dụng trong thời hạn nhất định. Đây chính là giấy phép cấp cho chủ đầu tư, hộ gia đình, cá nhân xây dựng công trình, nhà ở trong một thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
2. Mức phạt khi xây dựng mà không xin giấy phép
Xây dựng thi công mà không có Giấy phép xây dựng hạ tầng khu công nghiệp có thể bị phạt tối đa 140.000.000 đồng. Đồng thời, buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng đối với hành vi thi công xây dựng không có giấy phép xây dựng. Bên cạnh đó, ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
Đối với hành vi xây dựng mà không xin phép, tức không có giấy phép xây dựng bị xử phạt theo Khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, cụ thể:
“Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.”
Ngoài ra, hành vi xây dựng mà không xin phép còn có thể bị xử phạt tiếp cụ thể:
“Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với thi công xây dựng công trình không có giấy phép hoặc xây dựng sai nội dung giấy phép được cấp thì mức phạt cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Để tìm hiểu thêm về: Xây nhà nhỏ hơn giấy phép xây dựng có bị phạt không? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
3. Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà tạm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
ĐƠN XIN XÂY DỰNG NHÀ TẠM
Kính gửi: …………………………………………………………………………………………
- Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………….
– Người đại diện: …………………………………………… Chức vụ: …………………………
– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….
– Số nhà: ……………………………………………….. Đường: ………………………………………..
– Phường (xã): ………………………………………………………………………………………………
– Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………………….
– Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………..
- Địa điểm xây dựng:
– Lô đất số: ………………………………………………………….. Diện tích: …………. m2 ……
– Tại: …………………………………………………………….. đường: …………………………………
– Phường (xã): ……………………………………………. Quận (huyện): ………………………….
– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………………
– Nguồn gốc đất: ……………………………………………………………………………………………
- Nội dung xin phép xây dựng tạm:
– Loại công trình: …………………………………….. Cấp công trình: ……………………………
– Diện tích xây dựng tầng 1: ………………… m2; tổng diện tích sàn: …………………..m2.
– Chiều cao công trình: ……………………..m; số tầng: …………………………………………..
- Đơn vị hoặc người thiết kế: ……………………………………………………………………….
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………
- Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ……………………………………………..
– Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại: …………………………………………….
– Giấy phép hành nghề (nếu có): …………………………………. Cấp ngày: ………………….
- Phương án phá dỡ (nếu có): ………………………………………………………………………
- Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ….. tháng.
- Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
………………, ngày…..tháng……năm…..
Người làm đơn
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
Để tìm hiểu thêm về: Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng tạm thời
Muốn được cấp giấy phép xây dựng tạm thời cần phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể:
Phải có đủ các điều kiện sau:
- Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Câu hỏi thường gặp
Có thể chuyển đổi giấy phép xây dựng tạm thời thành giấy phép xây dựng chính thức không?
Câu trả lời:
Không. Giấy phép xây dựng tạm thời không thể chuyển đổi thành giấy phép chính thức. Chủ đầu tư cần chờ quy hoạch được phê duyệt và thực hiện lại thủ tục xin giấy phép xây dựng chính thức nếu muốn xây dựng lâu dài.
Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn bao lâu?
Trả lời: Thời hạn của giấy phép xây dựng tạm thường phụ thuộc vào mục đích cụ thể và quyết định của cơ quan cấp phép. Thông thường, thời hạn này là ngắn hạn và có thể hết hiệu lực khi kế hoạch sử dụng đất thay đổi hoặc khi công trình tạm không còn cần thiết.
Làm thế nào để tránh rủi ro khi xây dựng công trình tạm thời?
Câu trả lời:
- Xem kỹ các điều kiện trong giấy phép xây dựng tạm thời.
- Xác minh thời gian thực hiện quy hoạch tại địa phương để tránh thiệt hại lớn.
- Xây dựng công trình với thiết kế đơn giản, dễ tháo dỡ để giảm chi phí phát sinh.
Giấy phép xây dựng tạm khác gì giấy phép xây dựng chính thức?
Câu trả lời:
- Giấy phép xây dựng tạm: Cấp cho công trình hoặc nhà ở có thời hạn sử dụng ngắn, thường tại khu vực đang chờ quy hoạch hoặc sử dụng đất không ổn định.
- Giấy phép xây dựng chính thức: Cấp cho công trình được xây dựng lâu dài, phù hợp với quy hoạch và mục đích sử dụng đất.
Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về việc xây nhà tạm có cần xin giấy phép xây dựng không. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ ngay nhé!
Để lại một bình luận