Giấy phép xây dựng tiếng Trung là gì? Các loại giấy phép tiếng Trung


Giấy phép xây dựng trong tiếng Trung là 建筑许可证 (jiànzhù xǔkězhèng). Đây là tài liệu cần thiết được cấp bởi cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền để cho phép cá nhân hoặc tổ chức thực hiện việc xây dựng, sửa chữa, hoặc cải tạo công trình. Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé.

Giấy phép xây dựng tiếng Trung là gì? Các loại giấy phép tiếng Trung
Giấy phép xây dựng tiếng Trung là gì? Các loại giấy phép tiếng Trung

1. Giấy phép lái xe là gì?

Giấy phép lái xe, thường gọi là GPLX, là một tài liệu quan trọng cấp cho người dân sau khi họ đã hoàn thành quá trình đào tạo và kiểm tra về kỹ năng lái xe. GPLX chứng nhận rằng người đó đã đủ năng lực và kiến thức để tham gia giao thông bằng xe ô tô hoặc xe máy. Giấy phép này cũng thường chia thành các hạng, tương ứng với loại xe mà người đó có thể lái, như hạng A1 cho xe máy, hạng B2 cho xe ô tô, và nhiều hạng khác tùy theo quy định của từng quốc gia. Giấy phép lái xe cần phải được cập nhật và tuân thủ các quy tắc giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác.

2. Danh sách các loại giấy phép bằng tiếng Trung

  1. Giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng – 施工许可证 (Shīgōng xǔkě zhèng).
  2. Giấy phép sử dụng mặt nước: Giấy phép sử dụng mặt nước – 表面水使用许可 (Biǎomiàn shuǐ shǐyòng xǔkě).
  3. Giấy phép sử dụng nước ngầm: Giấy phép sử dụng nước ngầm – 地下水使用许可 (Dìxià shuǐ shǐyòng xǔkě).
  4. Giấy phép nhập khẩu: Giấy phép nhập khẩu – 进口许可证 (Jìnkǒu xǔkě zhèng).
  5. Giấy phép xuất khẩu: Giấy phép xuất khẩu – 出口许可证 (Chūkǒu xǔkě zhèng).
  6. Giấy phép lao động: Giấy phép lao động – 工作许可证 (Gōngzuò xǔkě zhèng).
  7. Bằng lái xe/Giấy phép lái xe: Bằng lái xe/Giấy phép lái xe – 驾照 (Jiàzhào).
  8. Giấy đăng ký kết hôn: Giấy đăng ký kết hôn – 结婚证 (jiéhūn zhèng).
  9. Giấy đăng ký xe: Giấy đăng ký xe – 车辆登记证书 (Chēliàng dēngjì zhèngshū), còn gọi là cà vẹt xe.
  10. Chứng minh thư nhân dân: Chứng minh thư nhân dân – 身份证 (shēnfèn zhèng).
  11. Giấy phép tạm trú: Giấy phép tạm trú – 暂住证 (Zànzhùzhèng).
  12. Giấy đăng ký kinh doanh: Giấy đăng ký kinh doanh – 营业执照 (Yíngyè zhízhào).
  13. Báo cáo nghiên cứu khả thi: Báo cáo nghiên cứu khả thi – 可研报告 (Kě yán bàogào).
  14. Giấy phép đầu tư: Giấy phép đầu tư – 投资许可 (Tóuzī xǔkě).
  15. Thu hồi đất: Thu hồi đất – 征地 (Zhēngdì).
  16. Thỏa thuận đấu nối: Thỏa thuận đấu nối – 并网协议 (Bìng wǎng xiéyì).
  17. Văn bản phê duyệt/chấp thuận: Văn bản phê duyệt/chấp thuận – 批文 (Pīwén).
  18. Sổ đỏ/sổ hồng: Sổ đỏ/sổ hồng – 土地证 (Tǔdì zhèng).
  19. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – 土地使用权证 (Tǔdì shǐyòng quánzhèng).
  20. Giấy ủy quyền: Giấy ủy quyền – 授权书 (Shòuquán Shū).
  21. Giấy chứng nhận chất lượng: Giấy chứng nhận chất lượng – 质量认证 (Zhìliàng rènzhèng).
  22. Kiểm định: Kiểm định – 校准 (Jiàozhǔn).

3. Thủ tục xin Giấy phép xây dựng

Chuẩn bị hồ sơ xin Giấy phép xây dựng

Tùy theo loại công trình, hồ sơ có thể khác nhau, nhưng đối với nhà ở riêng lẻ, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu)

  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất…)

  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (gồm: sơ đồ vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, kết cấu…)

  • Bản sao CMND/CCCD của chủ đầu tư

  • Bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình lân cận (nếu có)

 Nộp hồ sơ xin phép xây dựng

Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Quản lý đô thị) hoặc UBND cấp xã đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
Nếu là công trình lớn thì nộp tại Sở Xây dựng.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ:

  • Kiểm tra thực địa (nếu cần)

  • Thẩm định hồ sơ, thiết kế

  • Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu, sai sót)

Thời gian cấp phép xây dựng

Theo quy định:

  • Không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

  • Không quá 10 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn

  • Không quá 30 ngày làm việc đối với công trình lớn, cấp đặc biệt, cấp I

 Lệ phí xin Giấy phép xây dựng

  • Tùy từng địa phương, dao động từ 50.000 – 100.000 đồng/giấy phép

  • Miễn lệ phí cho nhà ở vùng sâu vùng xa, miền núi, hộ nghèo…

Nhận kết quả

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư sẽ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn 12 tháng

  • Nếu bị từ chối, sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do

Sau khi có Giấy phép

Chủ đầu tư cần:

  • Thông báo khởi công đến UBND cấp xã/phường

  • Thi công đúng giấy phép (về chiều cao, mật độ xây dựng, kiến trúc…)

  • Hoàn công và xin cấp sổ hoàn công (nếu cần)

Để tìm hiểu thêm về: Giấy phép lưu hành tiếng Anh là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Đối tượng phải xin Giấy phép xây dựng

Nhà ở riêng lẻ tại đô thị

  • Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân xây mới, cải tạo, sửa chữa có thay đổi kết cấu chịu lực hoặc mặt ngoài.

  • Phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp thuộc diện được miễn.

Công trình xây dựng mới

Bao gồm:

  • Công trình dân dụng (văn phòng, khách sạn, nhà hàng…)

  • Công trình công nghiệp (nhà máy, xưởng sản xuất…)

  • Công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước, điện…)

  • Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Công trình sửa chữa, cải tạo, di dời

  • Làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, ảnh hưởng đến an toàn công trình

  • Làm thay đổi mặt ngoài công trình ở khu đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc → Phải xin phép xây dựng sửa chữa hoặc cải tạo

Công trình tôn giáo, di tích lịch sử – văn hóa

  • Nếu xây dựng mới, cải tạo hoặc trùng tu → Cần xin phép và có ý kiến cơ quan văn hóa có thẩm quyền

Công trình có yếu tố nước ngoài

  • Dự án xây dựng của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cũng cần xin Giấy phép xây dựng theo quy định.

5. Mọi người cũng hỏi

Câu hỏi 1: Bằng lái xe máy tiếng Trung là gì?

Trả lời 1: Bằng lái xe máy tiếng Trung được gọi là “驾照” (Jiàzhào).

Câu hỏi 2: Tôi muốn xin bằng lái xe máy ở Việt Nam, tôi cần phải làm gì?

Trả lời 2: Để xin bằng lái xe máy ở Việt Nam, bạn cần đăng ký tham gia khoá học lái xe tại một trường dạy lái xe được công nhận. Sau khi hoàn thành khoá học và vượt qua kỳ thi sát hạch, bạn sẽ được cấp bằng lái xe máy.

Câu hỏi 3: Giấy phép lái xe máy có thời hạn không?

Trả lời 3: Có, giấy phép lái xe máy có thời hạn. Thời hạn của giấy phép lái xe máy thường là 10 năm kể từ ngày cấp. Sau khi hết thời hạn, bạn cần phải gia hạn để tiếp tục sử dụng giấy phép.

Câu hỏi 4: Làm thế nào để gia hạn giấy phép lái xe máy?

Trả lời 4: Để gia hạn giấy phép lái xe máy, bạn cần đến cơ quan quản lý giao thông địa phương hoặc trung tâm đào tạo lái xe để làm thủ tục gia hạn. Thời gian và quy trình gia hạn có thể thay đổi theo quy định của từng địa phương, vì vậy bạn nên liên hệ với cơ quan chức năng để biết thêm chi tiết.

Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Giấy phép xây dựng tiếng Trung là gì? Các loại giấy phép tiếng Trung. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với GIAYCHUNGNHAN nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *