Giấy phép xuất khẩu lao động giúp nhà nước quản lý chặt chẽ hoạt động xuất khẩu lao động, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững nguồn nhân lực. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời quý khách tham khảo bài viết Điều kiện và thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động của GIAYCHUNGNHAN.

Nội dung bài viết
1. Giấy phép lao động là gì?
Giấy phép xuất khẩu lao động là một loại giấy tờ hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Giấy phép này chứng nhận rằng doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về pháp luật, nhân lực, tài chính để tổ chức và quản lý hoạt động xuất khẩu lao động.
Giấy phép xuất khẩu lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp cho doanh nghiệp, cho phép tổ chức các hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện hoạt động đưa người lao động ra nước ngoài.
2. Điều kiện để xin Giấy phép xuất khẩu lao động là gì?

Theo Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
– Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
– Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
– Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật này;
– Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Có trang thông tin điện tử.
3. Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.
- Theo khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm có thể là 1 trong các văn bản sau: Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động; văn bản chấm dứt hợp đồng lao động; quá trình tham gia BHXH hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động về Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bằng các cách sau:
- Cách 1: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
- Cách 2: Nộp hồ sơ online tại Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 7 Thông tư 20/2021/TT-BLĐTBXH).
Lưu ý: Từ ngày 15/12/2021, nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động đã được đơn giản hóa, có thể ký số và gửi hồ sơ trực tuyến mà không cần nộp hồ sơ giấy, bản gốc như trước đây.
Bước 3: Nhận kết quả
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, bản gốc Giấy phép xuất khẩu lao động sẽ được trả trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Để tìm hiểu thêm về: Trình tự xin giấy phép mở cửa hàng kinh doanh , mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Những lưu ý khi xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động
- Doanh nghiệp muốn xin Giấy phép xuất khẩu lao động cần thành lập doanh nghiệp có đăng ký mã ngành nghề xuất khẩu lao động 7830: Cung ứng và quản lý nguồn lao động. Chi tiết: Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh từ 01 năm trở lên, cần nộp thêm báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề và báo cáo tài chính từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Làm việc với các cơ quan có thẩm quyền: Cần hợp tác chặt chẽ với các cơ quan lao động để hoàn thành thủ tục xin cấp giấy phép.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về xuất khẩu lao động.
Để tìm hiểu thêm về: Mẫu hợp đồng lao động giáo viên mầm non, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
5. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép xuất khẩu lao động có hiệu lực trong bao lâu?
Trả lời: Thường thì giấy phép xuất khẩu lao động có hiệu lực trong vòng 5 năm và có thể được gia hạn nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các quy định.
Doanh nghiệp cần làm gì để duy trì hiệu lực giấy phép xuất khẩu lao động?
Trả lời: Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật, thực hiện báo cáo định kỳ về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, và đảm bảo thực hiện đúng cam kết về quyền lợi của người lao động.
Những khó khăn phổ biến khi xin giấy phép xuất khẩu lao động là gì?
Trả lời:
- Yêu cầu về vốn và ký quỹ cao có thể là trở ngại cho các doanh nghiệp mới.
- Quy trình thẩm định kéo dài do kiểm tra kỹ lưỡng từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ sở vật chất và chất lượng chương trình đào tạo phải đáp ứng tiêu chuẩn cao.
Xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian theo dõi bài viết trên. Hy vọng bài viết sẽ mang đến một cách nhìn tổng quát cho bạn về Điều kiện và thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động. Nếu có thắc mắc nào bạn có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận