Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng và an toàn của sản phẩm, việc tuân thủ các quy định pháp lý trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Một trong những bước không thể thiếu để đảm bảo sản phẩm của bạn được lưu hành hợp pháp trên thị trường là nhận được giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
Đây không chỉ là minh chứng cho sự tuân thủ quy định pháp luật mà còn là cam kết về chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng. Vậy giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm là gì, hồ sơ và thủ tục được quy định như thế nào?
Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
1. Công bố sản phẩm là gì?
Là quy trình mà nhà sản xuất, nhập khẩu, hoặc phân phối phải tuân thủ để đảm bảo rằng sản phẩm của họ đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định của cơ quan quản lý nhà nước trước khi được đưa ra thị trường.
Quá trình này thường bao gồm việc cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, như thành phần, công dụng, quy trình sản xuất, kiểm nghiệm chất lượng và an toàn.
Mục tiêu của việc công bố sản phẩm là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong kinh doanh sản phẩm.
Mục tiêu của công bố sản phẩm:
- Tạo nhận thức: Giúp khách hàng tiềm năng biết đến sự tồn tại của sản phẩm mới.
- Gây hứng thú: Khơi gợi sự tò mò và mong muốn tìm hiểu thêm về sản phẩm.
- Tạo dựng hình ảnh thương hiệu: Xây dựng một hình ảnh tích cực và chuyên nghiệp cho thương hiệu.
- Kích thích doanh số: Tạo ra sự quan tâm và thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm.
2. Khi nào phải đăng ký bản công bố sản phẩm?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký bản công bố sản phẩm như sau:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
3. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm được quy định tại Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP như sau:
3.1 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu:
- – Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
- – Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate)
- – Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
- – Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
- – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
3.2 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước:
– Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
3.3 Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký
Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
- a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
- b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
- c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.
Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
– Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
– Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm.
Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định
– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
5. Điều kiện để đăng ký bản công bố sản phẩm:
Để đăng ký bản công bố sản phẩm, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Các điều kiện này nhằm đảm bảo rằng sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng và phù hợp với quy định pháp luật.
Dưới đây là các điều kiện cơ bản để đăng ký bản công bố sản phẩm:
5.1 Giấy Tờ Pháp Lý Của Doanh Nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động hợp pháp, chứng minh quyền kinh doanh và sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm.
5.2 Điều Kiện Về Cơ Sở Sản Xuất
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Đối với sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc thực phẩm chức năng, cơ sở sản xuất phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Tiêu chuẩn nhà máy sản xuất: Nhà máy sản xuất cần đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn lao động và môi trường theo quy định của pháp luật.
TÌM HIỂU THÊM VỀ: Tự công bố sản phẩm nộp ở đâu đúng quy định
6. Giấy đăng ký bản công bố sản phẩm có hiệu lực trong bao lâu:
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 38/2012/NĐ-CP về thời hạn đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, cụ thể:
– 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến : HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;
– 03 năm đối với sản phẩm của của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có chứng chỉ trên.
Theo quy định này, thì bản tự công bố có thời hạn 03 hoặc 05 năm tùy theo loại hình sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp.
Theo pháp luật hiện hành. Nghị định 15/2018/NĐ- CP ra đời thay thế cho Nghị định 38/2012/NĐ- CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.
Do đó, các sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước ngày Nghị định 15/2018/NĐ- CP có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục sử dụng đến ngày hết thời hạn ghi trên giấy và hết thời hạn sử dụng của sản phẩm.
Nghị định 15/2018/NĐ- CP ra đời và có hiệu lực tuy nhiên quy định Nghị định này, chưa có quy định về thời hạn sử dụng của bản công bố. Vì vậy, khi doanh nghiệp có thể sử dụng bản tự công bố cho đến khi có các quy định của mới từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
*Lưu ý: Trước khi công bố thì cá nhân, tổ chức cần phải làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm của mình, bởi sản phẩm khi được công bố và đưa ra thị trường rất dễ bị các đối tượng khác xâm phạm nhãn hiệu nếu chưa được bảo hộ. Nó gây ảnh hưởng đến uy tín, chất lượng sản phẩm của mình tới người tiêu dùng.
Để tìm hiểu thêm về: Tự công bố sản phẩm là gì? Những điều cần biết về công bố, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
7. Các câu hỏi thường gặp
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm khác gì so với giấy phép lưu hành sản phẩm?
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm xác nhận rằng sản phẩm đã đáp ứng các yêu cầu về an toàn và chất lượng, cho phép sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Trong khi đó, giấy phép lưu hành sản phẩm thường yêu cầu thêm một số điều kiện cụ thể hơn và có thể áp dụng cho các loại sản phẩm đặc biệt như dược phẩm hoặc thiết bị y tế.
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có hiệu lực trong bao lâu?
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thường có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 5 năm. Sau thời gian này, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gia hạn để tiếp tục lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Tại Sao Cần Giấy Tiếp Nhận Đăng Ký Bản Công Bố Sản Phẩm?
Giấy tiếp nhận này đảm bảo rằng sản phẩm:
- Đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.
- Được kiểm tra và phê duyệt bởi cơ quan chức năng.
- Được phép lưu hành hợp pháp trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và uy tín của doanh nghiệp
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết của GIAYCHUNGNHAN về giấy chứng nhận đăng ký bản công bố sản phẩm giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ và thực hiện đúng thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.
Khi có nhu cầu, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn liên quan đến mọi lĩnh vực.
Để lại một bình luận