Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm ra sao?


\Có thể nói, công bố lưu hành mỹ phẩm là một thủ tục quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo sự phát triển lành mạnh của thị trường mỹ phẩm. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định để tránh những rủi ro pháp lý và bảo vệ uy tín của thương hiệu. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, GIAYCHUNGNHAN mời bạn tham khảo bài viết Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm.

Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm
Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm

1. Công bố lưu hành mỹ phẩm là gì? 

Công bố lưu hành mỹ phẩm là thủ tục bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường. Đây là một quy định quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và quản lý chặt chẽ thị trường mỹ phẩm.

Công bố lưu hành mỹ phẩm đảm bảo rằng sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường đáp ứng các yêu cầu về an toàn, chất lượng và không gây hại cho sức khỏe. Giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm rõ thông tin về các sản phẩm mỹ phẩm đang lưu hành, từ đó có cơ sở để kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm. Đảm bảo rằng các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm phải tuân thủ các quy định chung, tạo ra một sân chơi công bằng.

2. Quy định về việc công bố lưu hành mỹ phẩm 

Quy định về việc công bố lưu hành mỹ phẩm 
Quy định về việc công bố lưu hành mỹ phẩm

Quy định về công bố lưu hành mỹ phẩm được hướng dẫn cụ thể tại Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BYT:

  • Mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước chỉ được đưa ra thị trường để kinh doanh khi đã có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm đã lưu thông trên thị trường.
  • Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. 
  • Cần có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký mã ngành nghề kinh doanh, mua bán, xuất nhập khẩu mỹ phẩm. Ví dụ: 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chi tiết: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh; 2023 – Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.
  • Việc công bố mục đích sử dụng của sản phẩm phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng mỹ phẩm.
  • Lệ phí công bố mỹ phẩm là 500.000 đồng (Thông tư số 277/2016/TT-BTC).
  • Sản phẩm phải nằm trong danh mục mỹ phẩm được phép công bố theo quy định của pháp luật, thành phần tạo ra sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng.

3. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2020/TT-BYT quy định về hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:

Trường hợp miễn CFS bao gồm:

– Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);

– Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

– Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;

– CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

– CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

 

Để tìm hiểu thêm về: Các chứng nhận mỹ phẩm hữu cơ tiêu chuẩn hiện nay, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân/tổ chức khi tiến hành chuẩn bị hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm cần lưu ý các điểm sau:

  • Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. 
  • Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.
  • Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố có thể được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nhưng nội dung ghi tại mục: Mục đích sử dụng; Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty; Thông tin về Công ty nhập khẩu phải được ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố mỹ phẩm qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:

  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp hồ sơ về Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. 
  • Mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
  • Mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
  • Đ­ưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

Trên thực tế, mỹ phẩm sản xuất trong nước có thể nộp hồ sơ công bố lưu hành theo hình thức online, gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế. Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu sẽ được nộp online thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ và cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

5. Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm

Xử lý vi phạm khi không đăng ký công bố mỹ phẩm có bán trên thị trường

  • Theo quy định tại Điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP Ngày 28/09/2020 thì đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Ngoài hình phạt chính là phạt tiền sẽ có thêm hình thức xử phạt bổ sung là Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng và:
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm.

6. Câu hỏi thường gặp

 Mỹ phẩm không công bố lưu hành có bị xử phạt không?

  • Trả lời: Có, nếu mỹ phẩm được bày bán mà không có công bố lưu hành hợp lệ, doanh nghiệp hoặc cá nhân sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Hình thức xử phạt có thể bao gồm tiền phạt, thu hồi sản phẩm, hoặc ngừng kinh doanh.

Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm được thực hiện ở đâu?

  • Trả lời: Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm được thực hiện tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống điện tử của cơ quan nhà nước.

Mỹ phẩm nhập khẩu có cần làm thủ tục công bố lưu hành không?

  • Trả lời: Có, tất cả các loại mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện thủ tục công bố lưu hành trước khi phân phối ra thị trường. Thủ tục này đảm bảo mỹ phẩm đáp ứng các quy định về an toàn và chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Thời gian xử lý hồ sơ công bố mỹ phẩm là bao lâu?

  • Trả lời: Thời gian xử lý hồ sơ công bố mỹ phẩm thường là từ 15 đến 30 ngày làm việc kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài nếu hồ sơ thiếu sót hoặc cần bổ sung thông tin.

Bài viết trên đây cung cấp những thông tin về Xử phạt khi có hành vi không công bố lưu hành mỹ phẩm. Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết của GIAYCHUNGNHAN. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

 

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *