Hồ sơ, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh [Chi tiết nhất]

Khi doanh nghiệp muốn thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh, việc hiểu rõ về hồ sơ và thủ tục cần thiết là bước quan trọng để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào các yêu cầu cụ thể và các bước thực hiện để thay đổi đăng ký kinh doanh một cách chi tiết nhất. Đồng hành cùng bạn từ việc chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục, chúng ta sẽ khám phá mọi khía cạnh của quy trình này.

I. Hồ sơ thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh

Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh [Chi tiết nhất]
Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh [Chi tiết nhất]

Trước khi tiến hành thực hiện các bước trong thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. Tùy thuộc vào nội dung muốn thay đổi mà hồ sơ thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ có khác biệt:

1. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính sẽ phức tạp hơn so với thay đổi các nội dung khác. Bởi mỗi trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở, doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ riêng. Nếu không có hiểu biết, chuyên môn rất dễ nhầm lẫn và sai sót.

Trường hợp 1: Thay đổi trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý. Hồ sơ bao gồm:

  • Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:

    • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST);

    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:

    • Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐK-TCT)

    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Thay đổi trụ sở chính sang  địa điểm khác trong cùng quận, không làm thay đôi cơ quan thuế quản lý thì có thể trực tiếp thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • 01 Thông báo thay đổi địa chỉ công ty;

  • 01 Biên bản họp, Quyết định về việc thay đổi trụ sở chính tùy theo loại hình công ty tương ứng;

  • 01 Giấy ủy quyền (nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh).

2. Hồ sơ thay đổi tên công ty

Trường hợp thay đổi tên công ty cần cung cấp hồ sơ với đầy đủ giấy tờ như sau:

  • 01 Thông báo thay đổi tên công ty;

  • 01 Biên bản họp, Quyết định về việc thay đổi tên doanh nghiệp tùy theo loại hình công ty tương ứng;

  • 01 Giấy ủy quyền (nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh).

3. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • 01 Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh;

  • 01 Biên bản, Quyết định về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh tùy theo loại hình công ty tương ứng;

  • 01 Giấy ủy quyền (nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh).

4. Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ

  • 01 Thông báo thay đổi vốn điều lệ theo mẫu quy định;

  • 01 Biên bản, Quyết định về việc tăng giảm vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp tùy theo loại hình công ty tương ứng;

  • 01 Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;

  • Các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;

  • 01 Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

  • 01 Giấy ủy quyền (nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh)

II. Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh 

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh [Chi tiết nhất]
Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh [Chi tiết nhất]
Quy trình thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh

Trước tiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định. Mỗi nội dung thay đổi sẽ yêu cầu các thành phần hồ sơ khác nhau. Quang Minh sẽ hướng dẫn cụ thể trong các phần tiếp theo của bài viết.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh

Sau khi hoàn tất hồ sơ, doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tới Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Đây là nơi doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trước đó.

Bước 3: Chờ nhận kết quả thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh thẩm định và xem xét. Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ ghi nhận nội dung thay đổi theo đề nghị của doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ đăng ký không hợp lệ, Cơ quan này sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản yêu cầu thay đổi hay bổ sung hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thay đổi, cơ quan chức năng sẽ có văn bản phản hồi và nêu lý do từ chối.

Bước 4: Công bố thông tin thay đổi giấy phép kinh doanh

Sau khi nhận được quyết định thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành công bố nội dung đã được thay đổi. Việc này được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia theo quy định.

Bước 5: Thực hiện các thủ tục khác sau khi tiến hành thay đổi

Căn cứ từng nội dung thay đổi giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành các thủ tục khác nhau sau khi thay đổi. Chẳng hạn, cần thực hiện thủ tục đổi con dấu công ty nếu thay đổi tên công ty.

III. Trường hợp doanh nghiệp phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  1. Thay đổi tên công ty (bao gồm: thay đổi tên bằng tiếng Việt, thay đổi tên tiếng nước ngoài, thay đổi tên viết tắt);
  2. Thay đổi loại hình doanh nghiệp của công ty (bao gồm: Thay đổi từ TNHH một thành viên sang TNHH hai thành viên trở lên; thay đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, thay đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH, thay đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty).
  3. Thay đổi trụ sở chính của công ty;
  4. Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên công ty;
  5. Thay đổi thông tin số điện thoại, số fax; email, website công ty;
  6. Thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  7. Thay đổi thông tin cổ đông là người nước ngoài: Thay đổi cổ đông là người nước ngoài; thay đổi tỷ lệ góp vốn của cổ đông nước ngoài; thay đổi thông tin về Hộ chiếu, Hộ khẩu của cổ đông là người nước ngoài;
  8. Thay đổi vốn điều lệ công ty (bao gồm thay đổi tăng vốn điều lệ công ty hoặc thay đổi giảm vốn điều lệ công ty);
  9. Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty; Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật; thay đổi chứng minh thư/thẻ căn cước/số hộ chiếu; thay đổi hộ khẩu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật);
  10. Thay đổi thông tin đăng ký thuế: người phụ trách kế toán; thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế; tài khoản ngân hàng, phương pháp tính thuế,…
  11. Thay đổi thông tin của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: bao gồm chuyển nhượng chủ sở hữu, thay đổi giấy phép kinh doanh của chủ sở hữu (nếu là pháp nhân), thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu (nếu là cá nhân).

IV. Trường hợp hộ kinh doanh cá thể phải thay đổi giấy phép đăng ký hộ kinh doanh

  1. Thay đổi tên hộ kinh doanh.
  2. Thay đổi địa điểm kinh doanh.
  3. Bổ sung thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  4. Thay đổi vốn kinh doanh.
  5. Thay đổi thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh trên giấy phép

Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thông qua nội dung thay đổi phải thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan quản lý kinh doanh của đơn vị.

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *