Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất


Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong giao dịch đất đai. Cùng Giấy chứng nhận, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng, các quy định pháp luật liên quan và quy trình thực hiện, giúp bạn nắm rõ các bước cần thiết để hoàn thành giao dịch an toàn, hợp pháp.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

1. Quy định pháp luật về chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

Phần này giới thiệu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, đảm bảo bạn hiểu rõ cơ sở pháp lý trước khi lập hợp đồng.

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện như: thửa đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, và quyền sử dụng đất đang trong thời hạn sử dụng. Điều kiện này đảm bảo rằng giao dịch được thực hiện trên cơ sở pháp lý rõ ràng, tránh rủi ro tranh chấp về sau.

Khi chuyển nhượng một phần thửa đất, Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng. Việc tách thửa cần đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhằm tránh việc phân chia đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một trong các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và pháp lý của hợp đồng, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch.

Điều 40 Luật Công chứng 2024 quy định hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân, và hợp đồng chuyển nhượng. Việc công chứng có thể thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên.

Theo Điều 247 Luật Đất đai 2024, các bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng. Thuế thu nhập cá nhân được tính 2% giá trị chuyển nhượng, trong khi lệ phí trước bạ là 0,5% giá trị đất theo bảng giá đất của địa phương. Các bên có thể thỏa thuận ai chịu các khoản thuế, phí này để tránh tranh chấp.

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

………, ngày… tháng… năm…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số ……../………..

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày…..tháng…..năm…… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm …… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ khác1……………………………………………………………………………..

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

– Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………..

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……………

– Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………… Chức vụ: …………………………

(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …………………..(nếu có). Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số: ……………………..cấp ngày: …./…../……. , tại………………………..)

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

– Điện thoại liên hệ: …………………………………… Fax: …………………………………………..

– Số tài khoản: ……………………………. Tại Ngân hàng: …………………………………………

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

– Tên tổ chức, cá nhân2 …………………………………………………………………………………

– Thẻ căn cước công dân /hộ chiếu3 số: …………….cấp ngày:…./…./………, tại ……………..

– Nơi đăng ký cư trú: …………………………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………

– Điện thoại liên hệ: …………………………………… Fax (nếu có): ……………………………………..

– Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại Ngân hàng: ……………………………………

– Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Thông tin về diện tích đất chuyển nhượng

1. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Diện tích: ……………../……………………….. m2 (Bằng chữ:………………………)

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………………

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: …………………m2;

+ Sử dụng chung: ………………..m2;

– Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………

– Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………..

2. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất (nếu có) như sau:

– Mật độ xây dựng: …………………………………………………………………………….

– Số tầng cao của công trình xây dựng: ………………………………………………………………….

– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ……………………………………………………………

– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt: ………………………………………………………

3. Các nội dung, thông tin khác: …………………………………………………………………………….

Điều 2. Giá chuyển nhượng

1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: ……………… đồng (Bằng chữ: ………….).

(Các bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng đơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tính theo m2 diện tích đất chuyển nhượng)

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT (nếu Bên chuyển nhượng thuộc diện phải nộp thuế VAT)

2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản sau:

– Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng. Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí này do Bên nhận chuyển nhượng chịu trách nhiệm thanh toán;

– Kinh phí quản lý vận hành hàng tháng (nếu có); kể từ ngày bàn giao đất cho Bên nhận chuyển nhượng theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này, Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thanh toán kinh phí quản lý vận hành theo thỏa thuận tại hợp đồng này;

– Các chi phí khác do hai bên thỏa thuận (nếu có) …………………………………

3. Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao quyền sử dụng đất và trong suốt thời hạn sử dụng quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng thì Bên nhận chuyển nhượng phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán kinh phí quản lý vận hành và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, …………… cho nhà cung cấp dịch vụ.

4. Các nội dung thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) ………………………………………………….

Tải ngay: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất tại đây!

3. Nội dung mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

Phần này trình bày chi tiết các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, giúp bạn soạn thảo hợp đồng đúng quy định.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất phải bao gồm các thông tin cơ bản theo Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015, như thông tin các bên, mô tả thửa đất, giá trị chuyển nhượng, và các điều khoản về quyền, nghĩa vụ. Hợp đồng cần nêu rõ phần diện tích chuyển nhượng đã được tách thửa hợp pháp, kèm theo số Giấy chứng nhận mới.

Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần được ghi rõ, bao gồm họ tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân (đối với cá nhân) hoặc mã số doanh nghiệp, người đại diện (đối với tổ chức). Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nếu thửa đất thuộc sở hữu chung của nhiều người, tất cả thành viên phải ký tên hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Mô tả thửa đất chuyển nhượng phải bao gồm số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, vị trí, và mục đích sử dụng đất theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Phần diện tích chuyển nhượng cần được xác định rõ ràng trong biên bản tách thửa, kèm theo thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp sau khi tách thửa.

Giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán cần được các bên thỏa thuận rõ ràng, ghi cụ thể trong hợp đồng. Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, giá trị chuyển nhượng là cơ sở để tính thuế thu nhập cá nhân, do đó cần được xác định chính xác, phù hợp với giá thị trường hoặc bảng giá đất của địa phương.

Quyền và nghĩa vụ của các bên phải được nêu rõ theo Điều 45 Luật Đất đai 2024. Bên chuyển nhượng cam kết thửa đất không tranh chấp, không bị thế chấp, còn bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

TÌM HIỂU THÊM BÀI VIẾT: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất

4. Quy trình thực hiện chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

Quy trình thực hiện chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất
Quy trình thực hiện chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

Phần này hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, từ tách thửa đến đăng ký biến động, đảm bảo tuân thủ pháp luật.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tách thửa
    Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT) cùng bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ cần kèm giấy tờ tùy thân và các giấy tờ liên quan khác theo quy định.
  • Bước 2: Thực hiện đo đạc và tách thửa
    Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành đo đạc, lập bản đồ địa chính cho phần diện tích cần tách thửa. Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết tách thửa không quá 15 ngày, trừ trường hợp đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa.
  • Bước 3: Soạn thảo và công chứng hợp đồng
    Các bên soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, nêu rõ thông tin thửa đất đã tách, giá trị chuyển nhượng, và các điều khoản khác. Hợp đồng được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 42 Luật Công chứng 2024.
  • Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai
    Bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai, bao gồm hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng, đơn đăng ký biến động (Mẫu 09/ĐK), và giấy tờ tùy thân. Thời gian xử lý không quá 10 ngày theo Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
  • Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
    Bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ (0,5% giá trị đất) và bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị chuyển nhượng) theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Thông tư 40/2021/TT-BTC, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
  • Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật biến động vào sổ địa chính và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển nhượng. Giấy chứng nhận được trao trực tiếp hoặc qua Ủy ban nhân dân cấp xã.

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT SAU: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

5. Lưu ý khi lập hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất

Phần này chỉ ra các lưu ý quan trọng để đảm bảo hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý trong quá trình giao dịch.

Trước khi ký hợp đồng, các bên cần kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất theo Điều 45 Luật Đất đai 2024. Đất phải không có tranh chấp, không bị kê biên, và có Giấy chứng nhận hợp lệ. Việc kiểm tra này giúp tránh các rủi ro pháp lý như tranh chấp quyền sử dụng đất sau khi chuyển nhượng.

Diện tích tách thửa phải tuân thủ quy định về diện tích tối thiểu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Điều 75a Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Nếu diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu, việc tách thửa sẽ không được chấp thuận, dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng không thể thực hiện.

Hợp đồng cần ghi rõ các điều khoản về nghĩa vụ tài chính, thời hạn thanh toán, và trách nhiệm của các bên theo Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015. Các bên nên thỏa thuận rõ ai chịu thuế, phí để tránh tranh chấp về sau, đặc biệt khi giá trị giao dịch lớn.

Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng phải thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Lựa chọn công chứng tại văn phòng công chứng thường được ưu tiên vì đảm bảo tính pháp lý cao hơn, đặc biệt trong các giao dịch phức tạp.

Sau khi ký hợp đồng, các bên cần hoàn thành thủ tục đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày theo Điều 133 Luật Đất đai 2024. Nếu không thực hiện, có thể bị phạt hành chính từ 1 đến 10 triệu đồng, ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng.

Việc soạn thảo đúng mẫu hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, công chứng/chứng thực, và hoàn thành nghĩa vụ tài chính là yếu tố then chốt để đảm bảo giao dịch hợp pháp, minh bạch. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục, hãy liên hệ Giấy chứng nhận để được tư vấn chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *