Tiêu chuẩn iso 9001 2000 là gì?


ISO 9001:2000 là phiên bản của tiêu chuẩn quản lý chất lượng (QMS) được ban hành vào năm 2000. Đây là tiêu chuẩn quốc tế nhằm giúp các tổ chức thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng và cải tiến liên tục. Để hiểu rõ hơn về vấn đề, mời quý khách tham khảo bài viết “Tiêu chuẩn iso 9001 2000 là gì?” của GIAYCHUNGNHAN.

Tiêu chuẩn iso 9001 2000 là gì?
Tiêu chuẩn iso 9001 2000 là gì?

1. Tiêu chuẩn iso 9001 2000 là gì?

ISO 9001:2000 là một phiên bản cũ hơn của tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng (Hệ thống QLCL). Nó đã được thay thế bởi các phiên bản mới hơn như ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015. Mặc dù đã không còn được sử dụng rộng rãi, nhưng việc hiểu về ISO 9001:2000 vẫn có ý nghĩa trong việc nắm bắt sự phát triển của các tiêu chuẩn chất lượng.

Giống như các phiên bản sau này, ISO 9001:2000 được xây dựng với mục tiêu cung cấp một khung khổ chung giúp các tổ chức:

  • Thiết lập: Xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô và đặc thù của tổ chức.
  • Triển khai: Áp dụng hệ thống này vào tất cả các hoạt động của tổ chức.
  • Duy trì: Giữ cho hệ thống luôn hoạt động hiệu quả.
  • Cải tiến: Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu của thị trường.

2. Các phiên bản của tiêu chuẩn ISO 9001

Tiêu chuẩn ISO 9001 lần đầu được phát hành vào năm 1987, sau đó đã trả qua 4 lần nâng cấp, phát triển. Hiện nay tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là phiên bản mới nhất.

  • ISO 9001: 1987: Đây là phiên bản đầu tiên được phát hành, nó tập trung vào nhiều khía cạnh như thiết kế, triển khai và sản xuất.
  • ISO 9001:1994: Phiên bản này không thay đổi quá nhiều so với phiển bản trước, vẫn tập trung chủ yếu vào ngành sản xuất và bỏ quên ngành dịch vụ.
  • ISO 9001:2000: Đây là một bước đột phá khi mà tiêu chuẩn vừa áp dụng cho ngành sản xuất và cung cấp dịch vụ. Bản đổi mới này mang tính tổng quát và linh hoạt hơn, đảm bảo được quản lý quy trình một cách hiệu quả cùng với đó là khả năng cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
  • ISO 9001:2008: Nội dung phiên bản này cũng tưởng tự như bản ISO 9001:2000. Chỉ thay đổi một vài nội dung nhỏ về thuật ngữ và điều khoản.
  • ISO 9001:2015: Là phiên bản mới nhất tính đến thời điểm hiện tại. Đây cũng là phiên bản cải tiến mạnh mẽ nhất. Nó tập trung vào khía cạnh kiểm soát rủi ro và quản lý hệ thống một cách chặt chẽ hơn. Mục tiêu đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức/ doanh nghiệp trước những rủi ro, nguy cơ có thể xảy ra bất ngờ.

3. Nội dung của Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Nội dung của Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Nội dung của Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lượng.

Yêu cầu chung.

       Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống. Tổ chức phải nhận biết được các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý, xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này. Bên cạnh đó, tổ chức phải đề ra các chuẩn mực, phương pháp để thực hiện và kiểm soát quá trình; đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực và thông tin cần thiết. Cuối cùng, tổ chức phải tiến hành các hoạt động đo lường, theo dõi, phân tích và cải tiến các quá trình

Yêu cầu về hệ thống tài liệu.

       Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng phải bao gồm: chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; sổ tay chất lượng; các thủ tục dạng văn bản; tài liệu cần có của tổ chức; hồ sơ chất lượng.

  • Sổ tay chất lượng: Sổ tay chất lượng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng; các thủ tục dạng văn bản và mối tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng.
  • Kiểm soát tài liệu: Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát tài liệu. Thủ tục này nhằm đảm bảo tài liệu được phê duyệt trước khi ban hành và luôn được xem xét, cập nhật. Tài liệu phải luôn sẵn có và phải có dấu hiệu để nhận biết nguồn gốc, nhận biết sự thay đổi và tình trạng hiện hành nhằm ngăn ngừa việc sử dụng tài liệu lỗi thời.
  •  Kiểm soát hồ sơ: Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát hồ sơ. Thủ tục này nhằm đảm bảo hồ sơ chất lượng rõ ràng, dễ nhận biết, dễ sử dụng và xác định cách thức bảo quản, bảo vệ, sử dụng, thời gian lưu giữ, hủy bỏ.

Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo.

Cam kết của lãnh đạo.

       Lãnh đạo phải đảm bảo truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của pháp luật, chế định; thiết lập chính sách chất lượng; xác định mục tiêu chất lượng; thực hiện việc xem xét của lãnh đạo và luôn đáp ứng các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình.

Hướng vào khách hàng.

       Lãnh đạo phải đảm bảo yêu cầu của khách hàng được xác định và luôn thực hiện các hành động cần thiết để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.

Chính sách chất lượng.

       Lãnh đạo phải thiết lập chính sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức; cam kết đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên; cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng; được truyền đạt và thấu hiểu đến mọi cá nhân trong tổ chức và được xem xét để luôn thích hợp.

Hoạch định.

  • Mục tiêu chất lượng phải đảm bảo được thiết lập tại mọi cấp và từng bộ phận chức năng, đo được và nhất quán với chính sách chất lượng.
  • Hệ thống quản lý chất lượng phải được hoạch định và đảm bảo tính nhất quán.

Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin.

  • Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của chúng được xác định và thông báo trong tổ chức.
  • Lãnh đạo cao nhất phải đề cử đại diện lãnh đạo nhằm đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện, duy trì; báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và mọi nhu cầu cải tiến, đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng.

Trao đổi thông tin nội bộ.

       Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo thiết lập các quá trình trao đổi thông tin thích hợp trong tổ chức và có sự trao đổi thông tin về hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.

Xem xét của lãnh đạo.

  • Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng và việc xem xét này phải đánh giá được cơ hội cải tiến, nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng.
  • Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì.
  • Báo cáo phục vụ cho các cuộc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm: kết quả của các cuộc đánh giá; phản hồi của khách hàng; việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm; tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa; các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước; những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng và các khuyến nghị về cải tiến.
  • Báo cáo xem xét của lãnh đạo phải bao gồm các nội dung về nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình của hệ thống, cải tiến các sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng và nhu cầu về nguồn lực.

Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực.

Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện các quá trình.

Nguồn nhân lực.

  • Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp.
  • Tổ chức phải xác định năng lực của nhân viên, tiến hành đào tạo, đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện, đảm bảo người lao động nhận thức mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng, và duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn.

Cơ sở hạ tầng.

       Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu về sản phẩm.

Môi trường làm việc.

       Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm.

Điều khoản 7 : Tạo sản phẩm.

Tổ chức phải tiến hành hoạch định việc tạo sản phẩm:

  • Thiết lập các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm.
  • Xây dựng các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực cụ thể đối với sản phẩm.
  • Tiến hành các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động theo dõi, kiểm tra, thử nghiệm, các chuẩn mực chấp nhận sản phẩm.
  •  Lưu giữ hồ sơ chứng minh quá trình thực hiện và sản phẩm tạo thành đáp ứng các yêu cầu.

Các quá trình liên quan đến khách hàng.

  • Tổ chức phải xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm do khách hàng đưa ra, yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng dự kiến, yêu cầu chế định và pháp luật liên quan đến sản phẩm và các yêu cầu khác.
  • Tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu về sản phẩm được định rõ, các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì đã nêu trước đó phải được giải quyết và có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định.
  • Tổ chức phải trao đổi thông tin với khách hàng về sản phẩm, xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng và các phản hồi của khách hàng.

Thiết kế và phát triển.

  • Tổ chức phải xác định các giai đoạn của thiết kế và phát triển; tiến hành xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợp cho mỗi giai đoạn thiết kế và phát triển; trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế và phát triển.
  • Tổ chức phải xác định các yêu cầu của đầu vào về chức năng và công dụng, chế định và luật pháp, thông tin có thể áp dụng nhận được từ các thiết kế tương tự trước đó và các yêu cầu khác.
  • Tổ chức phải đảm bảo đầu ra của thiết kế và phát triển đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết kế và phát triển, cung cấp các thông tin thích hợp cho việc mua hàng, sản xuất và cung cấp dịch vụ, bao gồm hoặc viện dẫn tới các chuẩn mực chấp nhận của sản phẩm và xác định các đặc tính cốt yếu cho an toàn và sử dụng đúng của sản phẩm.
  • Tổ chức phải tiến hành xem xét thiết kế và phát triển nhằm đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của các kết quả thiết kế, phát triển và nhận biết mọi vấn đề trục trặc, đề xuất các hành động cần thiết.
  • Tổ chức phải kiểm tra xác nhận thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo đầu ra thiết kế và phát triển đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết kế vá phát triển.
  • Tổ chức phải xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra có khả năng đáp ứng các yêu cầu sử dụng dự kiến hay các ứng dụng quy định khi đã biết.
  • Tổ chức phải kiểm soát sự thay đổi thiết kế và phát triển. Việc xem xét này phải bao gồm việc đánh giá tác động của sự thay đổi lên các bộ phận cấu thành và sản phẩm đã được chuyển giao.

Mua hàng.

  • Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua sản phẩm đã qui định, đánh giá và lựa chọn người cung ứng, xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá và đánh giá lại.
  • Tổ chức phải xác định các yêu cầu về phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quá trình và thiết bị, trình độ con người và hệ thống quản lý chất lượng.
  • Khi tổ chức hoặc khách hàng có ý định thực hiện các hoạt động kiểm tra xác nhận tại cơ sở của nhà cung ứng, tổ chức phải công bố việc sắp xếp kiểm tra xác nhận dự kiến và phương pháp thông qua sản phẩm trong các thông tin mua hàng.

Sản xuất và cung cấp dịch vụ.

  • Tổ chức phải kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ dựa trên các điều kiện bao gồm: sự sẵn có các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm, các hướng dẫn công việc khi cần, việc sử dụng các thiết bị thích hợp, các phương tiện theo dõi và đo lường, thực hiện việc đo lường và theo dõi, các hoạt động thông qua, giao hàng và các hoạt động sau giao hàng.
  • Tổ chức phải sắp xếp những điều sau: các chuẩn mực đã định để xem xét và phê duyệt các quá trình, phê duyệt thiết bị và trình độ con người, sử dụng các phương pháp và thủ tục cụ thể, các yêu cầu về hồ sơ và tái xác nhận giá trị sử dụng.
  • Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và đo lường, kiểm soát và lưu hồ sơ việc nhận biết duy nhất sản phẩm.
  • Tổ chức phải nhận biết, kiểm tra xác nhận, bảo vệ tài sản do khách hàng cung cấp. Phải thông báo ngay cho khách hàng biết khi có bất kỳ tài sản nào của khách hàng bị mất mát, hư hỏng hoặc được phát hiện không phù hợp cho việc sử dụng.
  • Tổ chức phải nhận biết, xếp dỡ (di chuyển), bao gói, lưu giữ, bảo quản sản phẩm.

Các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ, hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại, được nhận biết để xác định trạng thái hiệu chuẩn, được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh là mất tính đúng đắn của các kết quả đo và được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di chuyển, bảo dưỡng, lưu trữ.

 Điều khoản 8: Đo lường, phân tích và cải tiến.

  • Tổ chức phải hoạch định, triển khai các quá trình theo dõi, đo lường, phân tích và cải tiến cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm, đảm bảo sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
  • Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng. Phải xác định các phương pháp để thu thập và sử dụng các thông tin này.
  • Tổ chức tiến hành đánh giá nội bộ để xác định xem hệ thống quản lý chất lượng có phù hợp với các bố trí sắp xếp được hoạch định và có được áp dụng một cách hiệu lực và được duy trì.

       Tổ chức phải:

  • Hoạch định chương trình đánh giá.
  • Xác định chuẩn mực, phạm vi, tần suất và phương pháp đánh giá.
  • Lựa chọn chuyên gia đánh giá và tiến hành đánh giá phải đảm bảo được tính khách quan và vô tư.
  • Tổ chức phải tiến hành các hoạt động theo dõi và đo lường các quá trình. Các phương pháp theo dõi và đo lường các quá trình. Các phương pháp theo dõi và đo lường các quá trình phải chứng tỏ khả năng của các quá trình để đạt được các kết quả đã hoạch định. Khi không đạt được các kết quả theo hoạch định, phải tiến hành việc khắc phục và hành động khắc phục một cách thích hợp để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm.
  • Tổ chức phải theo dõi và đo lường sản phẩm. Việc theo dõi và đo lường sản phẩm phải được tiến hành tại những giai đoạn thích hợp của quá trình tạo sản phẩm theo các sắp xếp hoạch định. Tổ chức chỉ thông qua sản phẩm và chuyển giao dịch vụ khi đã hoàn thành thỏa đáng các hoạt động theo hoạch định, nếu không, phải được sự phê duyệt của người có thẩm quyền, nếu có thể, của khách hàng.
  • Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản cho việc kiểm soát, xác lập các trách nhiệm và quyền hạn có liên quan đối với sản phẩm không phù hợp. Tổ chức phải xử lý sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc một số cách sau: tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện, cho phép sử dụng, thông qua hoặc chấp nhận có nhân nhượng bởi người có thẩm quyền và khi có thể, bởi khách hàng, tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu.
  • Tổ chức phải tiến hành phân tích dữ liệu. Việc phân tích dữ liệu phải cung cấp thông tin về sự thỏa mãn khách hàng, sự phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm, đặc tính và xu hướng của các quá trình sản phẩm, kể cả các cơ hội cho hành động phòng ngừa và người cung ứng.
  • Tổ chức phải thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa và sự xem xét của lãnh đạo.
  • Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu về việc xem xét sự không phù hợp, xác định nguyên nhân của sự không phù hợp, các đánh giá cần có cho các hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không tái diễn; xác định và thực hiện các hành động cần thiết, lưu hồ sơ các kết quả của hành động được thực hiện và xem xét các hành động khắc phục đã thực hiện.
  • Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để đưa ra các yêu cầu cho việc xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân của chúng; đánh giá nhu cầu thực hiện các hành động để phòng ngừa việc xuất hiện sự không phù hợp; xác định và thực hiện các hành động cần thiết, lưu hồ sơ các kết quả của hành động được thực hiện và xem xét các hành động phòng ngừa được thực hiện.

Để tìm hiểu thêm về: Các lợi ích của ISO 9000 gồm những gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Cách thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 như thế nào?

Để áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 doanh nghiệp/ tổ chức cần thực hiện theo các bước sau:

Đăng ký tiêu chuẩn ISO 9001

Để đạt chứng nhận ISO 9001:2015, doanh nghiệp/ tổ chức cần đăng ký chứng nhận qua các bên có thẩm quyền. Quá trình này giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan về mức độ phù hợp với Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) so với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

Mỗi doanh nghiệp hay tổ chức đề có riêng cho mình một Hệ thống quản lý chất lượng (QMS). Tuy nhiên, dưới góc nhìn tổng quát các công việc cơ bản thực hiện xây dựng QMS gồm:

  • Xác định sự phù hợp của QMS trong doanh nghiệp
  • Lãnh đạo thực hiện QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
  • Định rõ mục tiêu khi áp dụng hệ thống trong doanh nghiệp
  • Hình thành ban ISO, giao nhiệm vụ cho các thành viên tham gia một cách phù hợp
  • Tổ chức đào tạo để nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn ISO và các xây dựng hệ thống tài liệu
  • Phân tích, đánh giá vối cảnh thực tế cảu doanh nghiệp
  • Xây dựng, triển khai và kiểm soát quá trình xây dựng, vận hành QMS
  • Liên tục cải tiến và hoàn thành hệ thống QMS dựa trên kết quả triển khai thực tế.

Duy trì, giám sát và gia hạn chứng chỉ 

Để đảm bảo tính hiệu quả và lợi ích của QMS, doanh nghiệp cần duy trì việc áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Đồng thời, cần liên tục cải tiến và cập nhật QMS để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với mục tiêu kinh doanh.

Giấy chứng nhận ISO 9001:2015 có thời hạn 3 năm tính từ ngày cấp. Hàng năm, doanh nghiệp cần phải thực hiện đánh giá định kỳ để đảm bảo việc vận hành QMS đúng và hiệu quả.

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

5. Tại sao ISO 9001:2000 không còn được sử dụng rộng rãi?

  • Sự phát triển của công nghệ: Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các yêu cầu về chất lượng cũng thay đổi. ISO 9001:2008 và 2015 đã cập nhật để đáp ứng những yêu cầu mới này.
  • Tiếp cận theo hướng rủi ro: Các phiên bản mới hơn như ISO 9001:2015 đã nhấn mạnh việc xác định và quản lý rủi ro, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc phòng ngừa các vấn đề về chất lượng.
  • Cấu trúc rõ ràng hơn: Cấu trúc của ISO 9001:2015 được đơn giản hóa và dễ hiểu hơn, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.
  • Mặc dù ISO 9001:2000 đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển các hệ thống quản lý chất lượng, nhưng việc chuyển đổi sang các phiên bản mới hơn như ISO 9001:2015 là điều cần thiết để doanh nghiệp có thể cạnh tranh và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh hiện đại.

6. Câu hỏi thường gặp

Những thay đổi chính trong ISO 9001:2015 so với ISO 9001:2000 là gì?

Câu trả lời:
ISO 9001:2015 đã mang lại nhiều thay đổi so với ISO 9001:2000, bao gồm:

  • Quản lý rủi ro: ISO 9001:2015 tập trung mạnh hơn vào việc nhận diện và quản lý rủi ro.
  • Cam kết của lãnh đạo: Phiên bản mới yêu cầu sự tham gia tích cực của lãnh đạo cấp cao trong việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
  • Cấu trúc cấp cao: ISO 9001:2015 sử dụng một cấu trúc chuẩn hóa mới, giúp dễ dàng tích hợp với các tiêu chuẩn khác như ISO 14001 và ISO 45001.

ISO 9001:2000 có còn hiệu lực không?

Câu trả lời:
Không. ISO 9001:2000 đã được thay thế bởi phiên bản ISO 9001:2008 và sau đó là ISO 9001:2015. Phiên bản 2015 là phiên bản hiện hành và các tổ chức phải nâng cấp lên phiên bản mới nhất nếu muốn duy trì chứng nhận ISO.

ISO 9001:2000 có yêu cầu về tài liệu hóa không?

Câu trả lời:
Có, ISO 9001:2000 yêu cầu doanh nghiệp phải tài liệu hóa các quy trình và quy định quản lý chất lượng. Những tài liệu cần thiết bao gồm:

  • Chính sách chất lượng: Nêu rõ cam kết của tổ chức về chất lượng.
  • Mục tiêu chất lượng: Thiết lập các mục tiêu cụ thể về chất lượng mà tổ chức muốn đạt được.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Tiêu chuẩn iso 9001 2000 của GIAYCHUNGNHAN. Chúng tôi mong rằng bài viết sẽ thật sự hữu ích đối với quý khách. Nếu bạn có thắc mắc nào đừng ngần ngại hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *