Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh


Việc thuê lại khách sạn để kinh doanh là một hình thức đầu tư phổ biến trong ngành dịch vụ lưu trú. Bài viết sau của GIAYCHUNGNHAN sẽ chia sẻ những Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh, mời quý khách cùng theo dõi.

Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh
Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh

1. Thuê khách sạn để kinh doanh có cần giấy phép không?

Thuê khách sạn để kinh doanh có cần giấy phép không?
Thuê khách sạn để kinh doanh có cần giấy phép không?

Việc thuê khách sạn để kinh doanh vẫn cần các giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc thuê lại cơ sở kinh doanh (trong trường hợp này là khách sạn) không đồng nghĩa với việc bạn được miễn các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh đó.

Cụ thể, bạn cần những giấy phép sau:

  • Đăng ký kinh doanh:
    • Bạn cần đăng ký thành lập doanh nghiệp (nếu kinh doanh với quy mô lớn) hoặc hộ kinh doanh cá thể (nếu kinh doanh với quy mô nhỏ) với ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú (khách sạn).
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh này chứng minh hoạt động kinh doanh của bạn là hợp pháp.
  • Giấy phép con (tùy thuộc vào dịch vụ bạn cung cấp):
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: Bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhằm đảm bảo an ninh cho khách hàng và khu vực.
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bắt buộc để đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy cho khách sạn.
    • Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có dịch vụ ăn uống): Nếu bạn cung cấp dịch vụ ăn uống trong khách sạn, giấy phép này là bắt buộc.
    • Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá (nếu có): Nếu bạn kinh doanh các mặt hàng này trong khách sạn.
    • Giấy xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường: Để đảm bảo hoạt động kinh doanh không gây ảnh hưởng đến môi trường.

2. Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh

Xác định rõ nhu cầu và mục đích:

  • Phân khúc khách hàng mục tiêu: Khách du lịch, khách công tác, khách gia đình,…
  • Loại hình khách sạn: Khách sạn mini, khách sạn boutique, khách sạn căn hộ,…
  • Ngân sách: Số vốn bạn sẵn sàng đầu tư.
  • Thời gian thuê: Ngắn hạn hay dài hạn.

Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh:

  • Vị trí: Vị trí thuận lợi, gần các điểm du lịch, trung tâm thành phố, giao thông thuận tiện.
  • Đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các khách sạn khác trong khu vực về giá cả, dịch vụ, điểm mạnh, điểm yếu.
  • Nhu cầu thị trường: Đánh giá tiềm năng phát triển của khu vực. Ví dụ: khu vực đó có đang phát triển du lịch mạnh không, có các dự án hạ tầng nào sắp triển khai không?
  • Giá thuê phòng trung bình trong khu vực: Điều này giúp bạn xây dựng chính sách giá phù hợp và cạnh tranh.

Kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng khách sạn:

  • Cơ sở vật chất: Kiểm tra tình trạng phòng ốc, nội thất, trang thiết bị, hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy. Chú ý đến các chi tiết nhỏ như tình trạng vệ sinh, hệ thống cách âm, chất lượng giường nệm.
  • Giấy tờ pháp lý: Kiểm tra giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có dịch vụ ăn uống), giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.
  • Tình hình tài chính: Yêu cầu chủ khách sạn cung cấp báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Xem xét các khoản nợ, doanh thu và chi phí của khách sạn.

Đàm phán giá thuê và các điều khoản hợp đồng:

  • Giá thuê: Đàm phán giá thuê hợp lý dựa trên tình trạng khách sạn, vị trí và thị trường. Cân nhắc các yếu tố như thời hạn thuê, điều kiện thanh toán.
  • Thời hạn thuê: Xác định thời hạn thuê phù hợp với kế hoạch kinh doanh. Nên có điều khoản gia hạn hợp đồng.
  • Các điều khoản khác: Các điều khoản về trách nhiệm của mỗi bên (bảo trì, sửa chữa, thuế,…), điều khoản chấm dứt hợp đồng, điều khoản về quyền sử dụng thương hiệu (nếu có), điều khoản về việc thay đổi cơ sở vật chất.

Lựa chọn hình thức thuê phù hợp:

  • Thuê toàn bộ khách sạn: Bạn sẽ quản lý và vận hành toàn bộ khách sạn. Đây là hình thức phổ biến nhất.
  • Thuê từng phần: Ví dụ như thuê khu vực nhà hàng, spa,… Hình thức này phù hợp nếu bạn muốn tập trung vào một dịch vụ cụ thể.
  • Hợp tác kinh doanh: Chia sẻ lợi nhuận với chủ khách sạn. Hình thức này có thể giảm rủi ro nhưng cũng chia sẻ lợi nhuận.

Đầu tư vào chất lượng dịch vụ:

 

  • Nâng cấp cơ sở vật chất: Cải thiện nội thất, trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt chú trọng đến những khu vực quan trọng như phòng ngủ, nhà vệ sinh, khu vực chung.
  • Đào tạo nhân viên: Đảm bảo nhân viên có kỹ năng chuyên nghiệp và thái độ phục vụ tốt. Xây dựng quy trình làm việc chuyên nghiệp.
  • Cung cấp các dịch vụ bổ sung: Ví dụ như dịch vụ đưa đón sân bay, đặt tour du lịch, cho thuê xe, dịch vụ giặt ủi,… để tăng thêm doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả:

 

  • Xác định phân khúc khách hàng mục tiêu: Để tập trung vào các hoạt động marketing và bán hàng.
  • Xây dựng thương hiệu: Tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và đáng tin cậy cho khách sạn. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu (logo, màu sắc, font chữ,…).
  • Áp dụng các kênh marketing online và offline: Để tiếp cận khách hàng. Sử dụng các kênh như website, mạng xã hội, OTA (Booking.com, Agoda,…), quảng cáo trực tuyến và offline.

Quản lý tài chính chặt chẽ:

  • Theo dõi doanh thu và chi phí: Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Sử dụng phần mềm quản lý khách sạn để quản lý doanh thu, chi phí, đặt phòng,…
  • Quản lý dòng tiền: Để đảm bảo khả năng thanh toán.
  • Lập kế hoạch tài chính: Để dự đoán và kiểm soát các rủi ro tài chính.

Chú trọng vào đào tạo nhân viên:

  • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện và nhiệt tình là yếu tố quan trọng tạo ấn tượng tốt cho khách hàng.
  • Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ khách sạn và xử lý tình huống. Xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng chuyên nghiệp.

Áp dụng mức giá hợp lý:

  • Cân nhắc giá phòng phù hợp với từng loại phòng và từng mùa du lịch.
  • Đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá vào mùa thấp điểm để thu hút khách hàng.

 

Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nhà nghỉ  , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

3. Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—

 

HỢP ĐỒNG THUÊ KHÁCH SẠN


– Căn cứ Bộ Luật dân sự 33/2005/QH 11 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
– Căn cứ nhu cầu thuê mặt bằng của ……………………, cũng như khả năng cho thuê mặt bằng.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại [… địa chỉ…]

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

Ông/ bà: ……………………….    Sinh ngày: ………………

CMND số: …………………. cấp ngày: ……………. tại: ……………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………  Fax: …………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: ………………………… tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Là chủ sở hữu của ………………………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (BÊN B)

Ông/bà: ………………………………. Sinh ngày: ………………………

CMND số: …………………………….. cấp ngày: ………………….. tại: …………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: …………………….  tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ngôi nhà (khách sạn) (căn hộ) tại địa chỉ ………….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Chi tiết mặt bằng như sau:

– Toàn bộ mặt bằng tại địa chỉ ……………………………, với tổng diện tích sử dụng là …. m2; diện tích xây dựng là …. m2; diện tích chưa sử dụng còn lại là …. m2

– Mục đích thuê: Kinh doanh dịch vụ khách sạn

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký hợp đồng là ……………… đồng/ tháng

(Bằng chữ: ………………………….)

2.1.1. Giá thuê trên không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, fax và các dịch vụ khác. Các chi phí này sẽ do bên B chịu trách nhiệm thanh toán cho các cơ quan cung cấp dịch vụ cho mặt bằng kể từ sau ngày ký hợp đồng này.

2.1.2. Giá trên cũng không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác. Mọi chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên B thanh toán

2.2. Phương thức thanh toán:

– Tiền thuê mặt bằng được thanh toán … tháng một lần, và được thanh toán vào ngày … hàng tháng.

– Trường hợp bên B thanh toán trễ sẽ tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng ….. nhân với số ngày trễ hạn.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN MẶT BẰNG

3.1. Thời hạn thuê mặt bằng nêu trên là ……………. kể từ ngày ….. tháng …. năm …..

3.2. Thời điểm giao nhận mặt bằng là ngày …….. tháng …….. năm ……..

3.3. Khi hết hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

3.4. Ngược lại, khi hết hạn thuê nêu trên mà hai bên không tiếp tục ký hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị thuộc sở hữu của bên B và trả lại mặt bằng cho bên A.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bảo đảm mặt bằng cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A, không có sự tranh chấp quyền lợi từ cá nhân hay tổ chức nào khác.
  • Giao mặt bằng và trang thiết bị gắn liền với mặt bằng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  • Tạo điều kiện dễ dàng và thuận lợi cho bên B được làm việc và kinh doanh tại mặt bằng thuê.
  • Hỗ trợ về mặt pháp lý cho bên B trong việc đăng ký hoạt động kinh doanh có liên quan đến địa chỉ thuê.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

4.2. Quyền của bên A:

  • a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  • b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo mặt bằng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê mặt bằng. Giá cho thuê mặt bằng mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
  • c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
  • d) Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng mặt bằng;
  • e) Được lấy lại mặt bằng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước 6 tháng;
  • f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
  • Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ mặt bằng đang thuê;
  • Chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
  • Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc các đơn vị liên quan lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận, có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê mặt bằng;
  • Trả mặt bằng cho bên A theo đúng thỏa thuận;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực đang thuê;
  • Giao lại mặt bằng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định

5.2. Quyền của bên B:

  • a) Nhận mặt bằng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
  • b) Được đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • c) Được thay đổi cấu trúc mặt bằng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • d) Yêu cầu bên A sửa chữa mặt bằng đang cho thuê trong trường hợp bị hư hỏng nặng;
  • e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu mặt bằng;
  • f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà mặt bằng vẫn dùng để cho thuê;
  • g) Được ưu tiên mua mặt bằng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán mặt bằng;
  • h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:
  • Không sửa chữa mặt bằng khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê mặt bằng bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận;
  • Quyền sử dụng mặt bằng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết;

– Trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải;

– Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. 

– Trong trường hợp muốn thay đổi hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai bên và phải được lập thành phụ lục. Trong trường hợp không có sự thay đổi, hai bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng đến khi chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, và các bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

  Bên cho thuê                                                                        Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

 

4. Hợp đồng thuê khách sạn cần công chứng không?

Vì hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh thường liên quan đến việc thuê mặt bằng, tài sản gắn liền với đất (khách sạn), và mục đích kinh doanh (không chỉ là để ở), nên chúng ta cần xem xét cả quy định về thuê tài sản nói chung và quy định liên quan đến đất đai.

  • Không bắt buộc công chứng: Theo Luật Nhà ở và Luật Đất đai, hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh không bắt buộc phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Nên công chứng để đảm bảo quyền lợi: Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh vẫn được khuyến nghị. Việc công chứng sẽ mang lại những lợi ích sau:
    • Tính pháp lý cao: Hợp đồng được công chứng có giá trị chứng cứ cao hơn trước pháp luật, giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong trường hợp có tranh chấp.
    • Tránh rủi ro: Giảm thiểu rủi ro về tính xác thực của hợp đồng, tránh bị giả mạo hoặc sửa đổi.
    • Thuận tiện cho các thủ tục hành chính: Hợp đồng được công chứng sẽ thuận tiện hơn cho các thủ tục hành chính liên quan đến kinh doanh khách sạn (ví dụ: đăng ký kinh doanh, xin cấp giấy phép con…).

 

THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT SAU: Các giải pháp phát triển kinh doanh khách sạn chi tiết

5. Câu hỏi thường gặp

Những rủi ro khi thuê khách sạn để kinh doanh là gì?

Câu trả lời:

  • Hợp đồng không rõ ràng: Có thể phát sinh tranh chấp về giá thuê hoặc trách nhiệm.
  • Tình trạng xuống cấp: Khách sạn cần cải tạo nhiều dẫn đến chi phí tăng cao.
  • Kinh doanh không hiệu quả: Do vị trí không tốt hoặc cạnh tranh quá lớn.
  • Thay đổi pháp lý: Các quy định về ngành khách sạn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Cách tìm khách sạn phù hợp để thuê kinh doanh?

Câu trả lời:

  • Tìm qua môi giới bất động sản: Các công ty môi giới có danh sách khách sạn cho thuê phù hợp.
  • Tìm qua mạng xã hội và trang web bất động sản: Như Batdongsan.com.vn, Chotot.vn.
  • Liên hệ trực tiếp: Tìm hiểu tại các khu vực có tiềm năng kinh doanh khách sạn.

Khi nào nên thuê khách sạn đã có sẵn khách thay vì thuê khách sạn trống?

Câu trả lời:

  • Nên thuê khách sạn đã có sẵn khách nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian và công sức tìm kiếm khách hàng.
  • Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ tình hình kinh doanh của khách sạn trước đó và lý do chủ sở hữu cũ muốn cho thuê.
  • Nếu thuê khách sạn trống, bạn sẽ có cơ hội cải tạo theo ý muốn nhưng cần đầu tư nhiều vào marketing.

Có nên thuê khách sạn nhỏ để kinh doanh không?

Câu trả lời:
Phụ thuộc vào nguồn vốn và đối tượng khách hàng mục tiêu.

  • Khách sạn nhỏ phù hợp với những người mới bắt đầu, có vốn ít, và muốn tập trung vào đối tượng khách hàng phổ thông hoặc khách du lịch tiết kiệm.
  • Tuy nhiên, cần chọn khách sạn ở vị trí thuận lợi để đảm bảo lượng khách ổn định.

Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý khách về Kinh nghiệm thuê khách sạn để kinh doanh. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn quý khách và hẹn gặp lại quý khách ở bài viết tiếp theo của chúng tôi.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *