Giấy phép kinh doanh vận tải giúp doanh nghiệp hoạt động một cách hợp pháp, nâng cao uy tín, mở rộng thị trường và đảm bảo an toàn giao thông. Vậy làm sao để được cấp giấy phép này và Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định là bao nhiêu? Hãy cùng GIAYCHUNGNHAN tìm hiểu ngay nhé!

Nội dung bài viết
1. Giấy phép kinh doanh vận tải
Giấy phép kinh doanh vận tải là một loại giấy tờ chứng nhận pháp lý, cấp cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa hoặc hành khách bằng các phương tiện giao thông như ô tô, tàu thủy, đường sắt… Tại Việt Nam, việc sở hữu giấy phép này là bắt buộc để đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải.
2. Vai trò của Giấy phép kinh doanh vận tải
- Xác nhận rằng doanh nghiệp hoặc cá nhân đó được nhà nước cấp phép hoạt động kinh doanh vận tải.
- Đảm bảo các phương tiện và người điều khiển phương tiện đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.
- Giúp các cơ quan chức năng quản lý, kiểm soát hoạt động vận tải, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, giúp quản lý thị trường hiệu quả.
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ vận tải, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ vận tải.
Để tìm hiểu thêm về: Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải hộ cá thể, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
3. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định
- Thông tư số 66/2011/TT-BTC quy định về thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Theo đó, mức thu lệ phí đối với việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô không quá 200.000 đồng.
- Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 66/2011/TT-BTC về thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Theo đó, mức thu lệ phí đối với việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô không quá 200.000 đồng.
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
- Bộ Tài chính nêu rõ, căn cứ mức thu tối đa nói trên, HĐND tỉnh, thành phố quyết định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép phù hợp điều kiện cụ thể của địa phương; bảo đảm quy định pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
Để tìm hiểu thêm về: Lỗi không đăng ký kinh doanh vận tải bị xử phạt như nào?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!
4. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải

*Quy định chung
Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật giao thông đường bộ 2008, đơn vị kinh doanh vận tải cần tuân thủ các điều kiện chung như sau:
- Cần thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải. Ví dụ: 4921 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành; 4931: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt); 4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Bảo đảm có đủ số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định; phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề.
- Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải.
- Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
*Điều kiện đối với kinh doanh vận tải hàng hóa
Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới được kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (Khoản 3 Điều 67 Luật giao thông đường bộ 2008).
- Xe ô tô phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa.
- Nếu xe đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã.
- Từ ngày 01/07/2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét; tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.
5. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định
Quy trình, thủ tục đăng ký xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sẽ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
- Người điều hành hoạt động vận tải có thể sử dụng chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên.
Bước 2: Nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ
Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, đơn vị sẽ nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bằng 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Sở giao thông vận tải của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cách 2: Nộp hồ sơ online qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đó.
Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở giao thông vận tải sẽ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Sở Giao thông vận tải sẽ thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh vận tải.
- Hồ sơ không hợp lệ, Sở Giao thông vận tải sẽ phản hồi bằng văn bản hoặc thông báo qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
6. Câu hỏi thường gặp
Có bị phạt nếu hoạt động vận tải mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải không?
- Đúng, hoạt động vận tải mà không có Giấy phép kinh doanh là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính, tịch thu phương tiện, và bị đình chỉ hoạt động kinh doanh.
Có cần kiểm tra lại phương tiện khi xin Giấy phép kinh doanh vận tải không?
- Đúng, các phương tiện phải được kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi được đưa vào hoạt động kinh doanh vận tải.
Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh vận tải?
- Tại Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải của từng tỉnh, thành phố là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong phạm vi địa phương đó.
Cảm ơn quý khách đã dành thời gian quan tâm theo dõi bài viết về Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định . Nếu có thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được tư vấn hỗ trợ.
Để lại một bình luận