Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm những lệ phí nào?

Việc công bố sản phẩm mỹ phẩm là một bước quan trọng và bắt buộc đối với các doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm ra thị trường một cách hợp pháp. Điều này không chỉ giúp bảo đảm chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường uy tín của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng. Tuy nhiên, quá trình công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm nhiều loại lệ phí khác nhau mà doanh nghiệp cần phải biết rõ. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về các loại lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm, giúp bạn chuẩn bị tốt hơn và tránh những phiền phức không đáng có.

Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm những lệ phí nào
Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm những lệ phí nào?

I. Khái niệm mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm?

Khái niệm mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm
Khái niệm mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm

Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thế, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt (khoản 1 điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT)

Công bố mỹ phẩm là việc mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu mỹ phẩm tiến hành các thủ tục tại cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm

II. Lệ phí công bố mỹ phẩm bao gồm những loại chi phí nào?

  • Lệ phí công bố mỹ phẩm là khoản phí bắt buộc đối với doanh nghiệp tiến hành công bố mỹ phẩm phải nộp theo biểu phí quy định tại Thông tư 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
  • Cụ thể mức lệ phí thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm 500.000 đồng/1 mặt hàng. Mức lệ phí này áp dụng đối với cả sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất trong nước và sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu.
  • Ngoài lệ phí công bố mỹ phẩm, doanh nghiệp phải chi trả phí dịch vụ cho tổ chức nhận ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm (nếu có).

III. Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí công bố mỹ phẩm?

  • Khi tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm cho Cục quản lý dược – Bộ Y tế đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. Hoặc Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất đối với sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Đồng thời, phải nộp lệ phí công bố mỹ phẩm cho Cục Quản lý Dược/Sở y tế.
  • Việc nộp lệ phí công bố mỹ phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư 277/2016/TT-BTC.

IV. Quy trình xin cấp phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký công bố mỹ phẩm

Bộ hồ sơ được chia làm hai loại tương ứng với hai đối tượng khác nhau được đăng ký. Đó là bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước và hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. Về thành phần có trong từng loại hồ sơ được quy định cụ thể tại Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm, bao gồm các tài liệu cơ bản như Phiếu công bố mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của phiếu công bố); Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phân phối Việt Nam. 

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Doanh nghiệp khi chuẩn bị xong hồ sơ cần thiết sẽ tiến hành nộp hồ sơ theo các hình thức trực tiếp, hoặc gián tiếp (thông qua đường bưu điện hoặc online) đến một trong các cơ quan có thẩm quyền sau đây: 

– Đối với hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước (những sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu cũng được coi là sản phẩm sản xuất trong nước): Doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh/ thành phố nơi nhà sản xuất đăng ký trụ sở chính hoặc nơi nhà sản xuất đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý Dược – Bộ Y tế theo địa chỉ: 138A Giảng Võ,  Hà Nội

– Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. 

Bước 3: Theo dõi thời hạn giải quyết hồ sơ

Nếu hồ sơ công bố hợp lệ và sau khi nhận được lệ phí công bố thì tring thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Nếu hồ sơ công bố chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp công bố biết về nội dung chưa đáp ứng để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải chuẩn bị thêm một số tài liệu để nộp lại cho cơ quan (hay còn gọi là hồ sơ bổ sung) bao gồm các tài liệu:

+ Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp đứng tên công bố.

+ Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung

Sau đó trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nếu hồ sơ hợp lệ

Nếu trong trường hợp hồ sơ bổ sung vẫn chưa hợp lệ thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo trên, cơ quan quản lý không nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp thì hồ sơ sẽ không còn giá trị, Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và lệ phí mới theo quy định

Về lệ phí đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của luật hiện hành là 500.000 VNĐ một mặt hàng.

V. Thẩm quyền cấp giấy phép công bố mỹ phẩm

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

–  Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Việc hiểu rõ các loại lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích để hỗ trợ quý doanh nghiệp trong quá trình này. Cảm ơn quý độc giả đã theo dõi và chúc các bạn thành công trong kinh doanh!

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *