Khi một cá nhân đã trải qua quá trình ly hôn, việc xin giấy chứng nhận độc thân trở thành một phần không thể thiếu để tiếp tục tiến xa trong cuộc sống cá nhân và pháp lý của mình.

Giấy chứng nhận này không chỉ là một tài liệu chứng minh về tình trạng hôn nhân hiện tại, mà còn là một bước quan trọng trong việc giải phóng các ràng buộc pháp lý với người cũ.

Hãy cùng tìm hiểu quy trình và tầm quan trọng của việc xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn để bước vào giai đoạn mới của cuộc sống một cách mạnh mẽ và tự tin. Hãy cùng Giấy Chứng Nhận tìm hiểu ngay bài viết dưới đây nhé.

Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn
Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn

1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Giấy xác nhận độc thân là gì
Giấy xác nhận độc thân là gì?

Giấy xác nhận độc thân là một cách gọi trên thực tế của Giấy xác định tình trạng hôn nhân.

Giấy xác nhận là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân đang độc thân nhằm mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết.

  • Giá trị pháp lý: Giấy xác nhận độc thân có giá trị pháp lý và chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 6 tháng).
  • Cập nhật thông tin: Nếu tình trạng hôn nhân của bạn thay đổi, bạn cần thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy xác nhận để được cập nhật thông tin.

 

2. Xin giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

– Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

(Bởi vì, theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ)

– Dùng trong các giao dịch về tài sản:

  + Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận.

  + Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

3. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân
Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân
Hồ sơ:
– Tờ khai theo mẫu
– Xuất trình giấy tờ tùy thân
– Các giấy tờ liên quan (Quyết định ly hôn, Trích lục khai tử, Quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết….)
Thời hạn: 03 ngày
Trình tự: Thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo nguyên tắc dưới đây:
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. (Theo quy định tại Điều 22. Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

4. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú.

Ngoài ra, nếu công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu thì hai cơ quan trên cũng có thẩm quyền cấp xác nhận tình trạng hôn nhân.

Lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được tính tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng: người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

 

TÌM HIỂU THÊM VỀ: Dịch vụ làm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O

5. Lệ phí xin cấp giấy xác nhận độc thân sau ly hôn

Theo quy định pháp luật, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định luật Hộ tịch phải nộp lệ phí, trừ các trường hợp được miễn nộp lệ phí như cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật, …

Về mức thu lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức thu lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cụ thể trên phạm vi tỉnh, thành phố của mình.

Người có yêu cầu sẽ nộp lệ phí theo quy định đó.

6. Câu hỏi thường gặp

Có thể ủy quyền cho người khác xin giấy xác nhận độc thân thay mình không?

Có, bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp đơn và nhận giấy xác nhận độc thân thay mình. Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị thêm giấy ủy quyền có công chứng và các giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.

Thời gian xử lý và nhận giấy xác nhận độc thân là bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy xác nhận độc thân thường từ 3 đến 5 ngày làm việc kể từ ngày bạn nộp đầy đủ hồ sơ và giấy tờ cần thiết.

Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Giấy xác nhận độc thân thường có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra với cơ quan cấp giấy để xác nhận thông tin này.

Người đã ly hôn có thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Có. Người đã ly hôn có quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó sẽ ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại là đã ly hôn.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết về Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn. Nếu có thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ Giấy Chứng Nhận để được tư vấn hỗ trợ.