4 mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống phổ biến


Để kinh doanh dịch vụ ăn uống, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần phải đăng ký mã ngành nghề kinh doanh phù hợp. Vậy mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống là gì? Có những mã ngành nghề nào? Bài viết này GIAYCHUNGNHAN sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống.

4 mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống phổ biến
4 mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống phổ biến

1. Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống là gì?

Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống là một dãy số được sử dụng để phân loại các hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống. Mã ngành này được quy định tại Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống được sử dụng để xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh,… khi đăng ký kinh doanh. Mã ngành này cũng được sử dụng để xác định các nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh,… đối với Nhà nước, chẳng hạn như:

  • Thuế, phí, lệ phí
  • Trách nhiệm bảo hiểm
  • Trách nhiệm an toàn lao động, vệ sinh môi trường,…

2. Các mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống

Căn cứ theo Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, các mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định như sau:

  • 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ cố định hoặc lưu động.
    • 56101 – Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống.
    • 56102 – Dịch vụ ăn uống đường phố.
    • 56103 – Dịch vụ ăn uống lưu động trên phương tiện giao thông.
  • 5621 – Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng.
    • 56211 – Cung cấp dịch vụ ăn uống tiệc, hội họp.
    • 56212 – Cung cấp dịch vụ ăn uống đám cưới, đám hỏi, lễ hội.
  • 5629 – Dịch vụ ăn uống khác.
    • 56291 – Dịch vụ ăn uống phục vụ các sự kiện khác.
    • 56292 – Dịch vụ ăn uống cho người lao động tại các nhà máy, xí nghiệp.
    • 56293 – Dịch vụ ăn uống cho người già, trẻ em.
    • 56299 – Dịch vụ ăn uống khác chưa được phân vào đâu.
  • 5630 – Dịch vụ phục vụ đồ uống.
    • 56301 – Dịch vụ phục vụ đồ uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống.
    • 56302 – Dịch vụ phục vụ đồ uống tại các quán cà phê, quán bar.
    • 56303 – Dịch vụ phục vụ đồ uống tại các sân vận động, nhà thi đấu.

>>> Tham khảo thêm thông tin về Mã ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn

3. Quy định về đăng ký mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống

Khi đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống, các doanh nghiệp cần chọn mã ngành nghề phù hợp với loại hình kinh doanh của mình. Cụ thể, các doanh nghiệp cần lưu ý những quy định sau:

  • Đối với mã ngành 5610, các doanh nghiệp cần có địa điểm kinh doanh cố định hoặc lưu động.
  • Đối với mã ngành 5621, các doanh nghiệp cần có hợp đồng cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng.
  • Đối với mã ngành 5629, các doanh nghiệp có thể chọn một hoặc nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống khác nhau.
  • Đối với mã ngành 5630, các doanh nghiệp cần có địa điểm kinh doanh cố định hoặc lưu động.

4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành

Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành
Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành

Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định tại Điều 28, 29, 30 Luật An toàn thực phẩm 2010 như sau:

  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống:
  • Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
  • Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
  • Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
  • Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
  • Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
  • Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
  • Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
  • Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
  • Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm
  • Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
  • Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
  • Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.
  • Ngoài các điều kiện trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống còn phải tuân thủ các yêu cầu của khoản 2 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP như sau:
  • Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.
  • Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống

Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống
Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định nêu trên. Hồ sơ phải được làm thành 02 bộ, có dấu giáp lai của chủ hộ kinh doanh, thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kinh doanh được nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Lệ phí đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC. Cụ thể, lệ phí đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh là 01 triệu đồng, lệ phí đăng ký kinh doanh doanh nghiệp là 02 triệu đồng.

NGHIÊN CỨU THÊM: Mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ chuẩn luật

6. Một số lưu ý khi chọn mã ngành nghề dinh doanh các dịch vụ ăn uống 

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được
phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn
đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ
ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.
Cụ thể:

  • Nhà hàng, quán ăn;
  • Quán ăn tự phục vụ;
  • Quán ăn nhanh;
  • Cửa hàng bán đồ ăn mang về;
  • Xe thùng bán kem;
  • Xe bán hàng ăn lưu động;
  • Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu
hoạt động này không do đơn vị vận tải thực hiện mà được làm bởi đơn vị khác.
Loại trừ: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn
uống khác).

Khi đăng ký Mã ngành 5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động các bạn cần lưu ý một số nội dung chi tiết và loại trừ. Tùy theo mỗi tỉnh thành sẽ có quy định khác nhau về các mục chi tiết loại trừ.

56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống.
Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ
hoặc mua món ăn đem về.

56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi của hàng ăn nhanh
Nhóm này gồm:
Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food
chain).

56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động
hoặc xe kéo, đẩy bán rong như: Xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động.Ví dụ một số trường hợp

7. Mọi người cùng hỏi

  1. Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống là gì?
    • Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống là một mã số được sử dụng để phân loại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Mã này thường được sử dụng cho mục đích thống kê và quản lý doanh nghiệp.
  2. Tại sao quan trọng phải có mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống?
    • Mã ngành giúp các cơ quan chính phủ, tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc và hoạt động của lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Nó cũng giúp trong việc theo dõi, phân tích và quản lý các hoạt động kinh doanh trong ngành này.
  3. Làm thế nào để xác định mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống cho một doanh nghiệp?
    • Để xác định mã ngành cho một doanh nghiệp, cần phải xác định chính xác loại hình hoạt động chính của doanh nghiệp đó. Trong trường hợp dịch vụ ăn uống, mã ngành thường bắt đầu với các số từ 56 đến 59 trong hệ thống phân loại kinh doanh quốc tế.
  4. Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể thay đổi không?
    • Có, mã ngành có thể thay đổi theo thời gian để phản ánh sự phát triển và biến động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống. Các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức quản lý có thể điều chỉnh và cập nhật mã ngành theo nhu cầu thị trường và tiến triển kinh tế.
  5. Làm thế nào để tìm mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống cho một doanh nghiệp?
    • Có thể tìm mã ngành bằng cách tra cứu các hệ thống phân loại kinh doanh quốc tế hoặc liên hệ với các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức có thẩm quyền để nhận thông tin chính xác nhất.
  6. Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không?
    • Mã ngành không chỉ giúp trong việc phân loại và quản lý doanh nghiệp, mà còn có thể ảnh hưởng đến việc định hình chiến lược kinh doanh, chi tiêu và phát triển của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống.

Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết về Mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ GIAYCHUNGNHAN để được hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *